Tìm kiếm Giáo án
pht910

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Cư (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 28-10-2008
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Cư (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 28-10-2008
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT CHU VĂN AN
Lớp: 10 Tuần: 10
Tiết: 10 Ngày:…..
Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Hãy trình bày cấu trúc và chức năng của các bào quan ?
STT
Bào quan
Cấu trúc
Chức năng
1
Ti thể
- Hai lớp màng bao bọc. màng ngoài không ngấp khúc, màng trong gấp lại tạo thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzym tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Bên trong ti thể là chất nền chứa ADN và ribôxôm.
- Là “nhà máy điện” cung cấp năng lượng chính cho tế bào là các phân tử ATP.
2
Lục lạp
- Hai lớp màng bao bọc. bên trong có chứa chất nền (ADN + ribôxôm) cùng với hệ thống túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng tilacôit chứa nnhiều sắc tố của diệp lục (clorophyl) và các enzym có chức năng quang hợp.
- Là bào quan chỉ có ở thực vật chứa chất diệp lục có khả năng chuyển ánh sáng thành năng lượng hoá năng tích trữ dưới dạng tinh bột.
3
Không bào
- Được bao bọc bởi một lớp màng lipôprôtêin dạng bóng (tonoplast).
- Thực vật: một số không bào chứa chất phế thải độc hại, hút nước muối khoáng cùng nhiều chất khác (ví dụ: tế bào lông hút ở rễ), chứa nhiều sắc tố (ví dụ: không bào của tế bào cánh hoa).
- Động vật: có không bào làm chức năng tiêu hoá và co bóp (vd: sinh vật đơn bào)
4
Lizôxôm
- Được bao bọc bởi một lớp màng lipôprôtêin và chứa nhiều enzym phân huỷ.
- Phân huỷ các tế bào, bào quan giá, tế bào tổn thương không có khả năng phục hồi và kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.
5
Khung xương tế bào
- Là một hệ thống gồm các vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
- Là giá đở cho các bào quan, taoh hình dạng cho tế bào động vật.
- Ngoài ra còn là nơi neo đậu của các bào quan, giúp tế bào di chuyển.
6
Màng sinh chất
- Gồm 2 thành phần chính: 2 lớp phôtpholipit và prôtêin xếp sen kẽ nhau. Các phân tử phôtpholipit liên kết với nhau bằng một tương tác kị nước yếu, vì vậy chúng dễ dàng di chuyển bên trong lớp màng, nhờ đó màng sinh chất có thể thay đổi hình dạng.
- Ở tế báo động vật và người msc còn bỗ xung thêm nhiều phân tử colesteron có tác dụng làm tăng tính ổn định của msc.
- Các prôtêin của mtb như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.
- Tính bàn thấm: trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực, tích điện đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới vào trong tế bào.
- Có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào.
- Nhờ các glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào có thể nhận ra nhau và nhận biết các tế bào “lạ”.
7
Thành tế bào
- Là màng bao bọc bên ngoài mtb. Ở thực vật có thành là xenlulôzơ, ở nấm là kitin
- Qui định hình dạng và bảo vệ tế bào.
8
Chất nền ngoại bào
- Có ở tế bào người và động vật cấu tạo chủ yếu là sợi glicôprôtêin (prôtêin + cacbohiđrat) với các chất vô cơ, hữu cơ.
- Giúp cho các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin bên ngoài.
Câu 2. Tại sao ví ti thể như một “nhà máy điện” cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào ? Qua đó em có nhân xét gì về tế bào cung cấp năng lượng ?
- Trong cấu trúc của ti thể, màng trong có chứa rất nhiều enzym hô hấp. Tại đây diễn ra quá trình hô hấp tế bào (phân giải các chất hữu cơ) để giải phóng năng lượng từ các chất hữu cơ thành dạng năng lượng tế bào dễ sử dụng (ATP) và cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 3. Tại sao lại ví lizôxôm như một phân xưởng xử lí rác thải ?
- Lizôxôm chứa các enzym phân huỷ làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzym trong lizôxôm làm nhiệm vụ phân huỷ các tế bào già, tế bào bị tổn thương, các tế bào đã hết hạn sử dụng.
Câu 4. Nói khung xương tế bào là cấu
Lớp: 10 Tuần: 10
Tiết: 10 Ngày:…..
Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Hãy trình bày cấu trúc và chức năng của các bào quan ?
STT
Bào quan
Cấu trúc
Chức năng
1
Ti thể
- Hai lớp màng bao bọc. màng ngoài không ngấp khúc, màng trong gấp lại tạo thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzym tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Bên trong ti thể là chất nền chứa ADN và ribôxôm.
- Là “nhà máy điện” cung cấp năng lượng chính cho tế bào là các phân tử ATP.
2
Lục lạp
- Hai lớp màng bao bọc. bên trong có chứa chất nền (ADN + ribôxôm) cùng với hệ thống túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng tilacôit chứa nnhiều sắc tố của diệp lục (clorophyl) và các enzym có chức năng quang hợp.
- Là bào quan chỉ có ở thực vật chứa chất diệp lục có khả năng chuyển ánh sáng thành năng lượng hoá năng tích trữ dưới dạng tinh bột.
3
Không bào
- Được bao bọc bởi một lớp màng lipôprôtêin dạng bóng (tonoplast).
- Thực vật: một số không bào chứa chất phế thải độc hại, hút nước muối khoáng cùng nhiều chất khác (ví dụ: tế bào lông hút ở rễ), chứa nhiều sắc tố (ví dụ: không bào của tế bào cánh hoa).
- Động vật: có không bào làm chức năng tiêu hoá và co bóp (vd: sinh vật đơn bào)
4
Lizôxôm
- Được bao bọc bởi một lớp màng lipôprôtêin và chứa nhiều enzym phân huỷ.
- Phân huỷ các tế bào, bào quan giá, tế bào tổn thương không có khả năng phục hồi và kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.
5
Khung xương tế bào
- Là một hệ thống gồm các vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
- Là giá đở cho các bào quan, taoh hình dạng cho tế bào động vật.
- Ngoài ra còn là nơi neo đậu của các bào quan, giúp tế bào di chuyển.
6
Màng sinh chất
- Gồm 2 thành phần chính: 2 lớp phôtpholipit và prôtêin xếp sen kẽ nhau. Các phân tử phôtpholipit liên kết với nhau bằng một tương tác kị nước yếu, vì vậy chúng dễ dàng di chuyển bên trong lớp màng, nhờ đó màng sinh chất có thể thay đổi hình dạng.
- Ở tế báo động vật và người msc còn bỗ xung thêm nhiều phân tử colesteron có tác dụng làm tăng tính ổn định của msc.
- Các prôtêin của mtb như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.
- Tính bàn thấm: trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực, tích điện đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới vào trong tế bào.
- Có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào.
- Nhờ các glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào có thể nhận ra nhau và nhận biết các tế bào “lạ”.
7
Thành tế bào
- Là màng bao bọc bên ngoài mtb. Ở thực vật có thành là xenlulôzơ, ở nấm là kitin
- Qui định hình dạng và bảo vệ tế bào.
8
Chất nền ngoại bào
- Có ở tế bào người và động vật cấu tạo chủ yếu là sợi glicôprôtêin (prôtêin + cacbohiđrat) với các chất vô cơ, hữu cơ.
- Giúp cho các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin bên ngoài.
Câu 2. Tại sao ví ti thể như một “nhà máy điện” cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào ? Qua đó em có nhân xét gì về tế bào cung cấp năng lượng ?
- Trong cấu trúc của ti thể, màng trong có chứa rất nhiều enzym hô hấp. Tại đây diễn ra quá trình hô hấp tế bào (phân giải các chất hữu cơ) để giải phóng năng lượng từ các chất hữu cơ thành dạng năng lượng tế bào dễ sử dụng (ATP) và cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 3. Tại sao lại ví lizôxôm như một phân xưởng xử lí rác thải ?
- Lizôxôm chứa các enzym phân huỷ làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzym trong lizôxôm làm nhiệm vụ phân huỷ các tế bào già, tế bào bị tổn thương, các tế bào đã hết hạn sử dụng.
Câu 4. Nói khung xương tế bào là cấu
 








Các ý kiến mới nhất