Bài 10. Photpho

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 16h:20' 02-12-2015
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 16h:20' 02-12-2015
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
Trường : THPT Hoàng Quốc Việt
Lớp :11A4
Bài 10: PHOTPHO
Họ tên giáo viên hướng dẫn: Trịnh Xuân Đỉnh
Họ tên giáo sinh: Nguyễn Thị Ánh
Ngày nộp : 23/10/2015
Ngày giảng :
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Nêu được vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn.
-Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của photpho, các dạng thù hình, các dạng thù hình, cách điều chế và những ứng dụng của photpho.
- Phân biệt được photpho trắng và photpho đỏ.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các ứng dụng của nó trong cuộc sống.
.
2. Kĩ năng
-Vận dụng cấu tạo của photpho để giải thích tính chất vật lí và hóa học của nó.
-Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một số chất dựa vào mức oxi hóa của nó.
-Viết PTHH và cân bằng phương trình.
3. Thái độ
- Giaos viên tạo hứng thú học tập đối với môn học cho học sinh.
-Học sinh thể hiện thái độ hợp tác khi là bài tập nhóm.
-Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài.
4. Định hướng phát triển năng lực
-Tự học, tự nghiên cứu tài liệu.
-Năng lực hợp tác.
-Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
-Năng lực tính toán.
II. PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC
-Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
-Phương pháp thuyết trình.
-Hợp tác nhóm nhỏ.
-Kỹ thuật công não.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
-Chuẩn bị giáo án, nội dung kiến thức.
-Phiếu học tập.
.
2. Học sinh:
-Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
-Vở, SGK.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức(1p)
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ(5-7p)
Câu hỏi :hoàn thành các PTPƯ sau : NO2 → HNO3→ Cu(NO3)2 → CuO
3. Thiết kế hoạt động của GV-HS
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài(3p)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử (8p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
-GV :Dựa vào bảng tuần hoàn em hãy xác định vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn và viết cấu hình electron của nguyên tử photpho.
-HS : -Photpho ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
- P: 1s22s22p63s23p3
-GV :Từ cấu tạo của photpho cho biết hóa trị có thể có của photpho.
-HS : P có hóa trị III ,V.
-GV: nhận xét câu trả lời của học sinh và đưa ra kết luận.
I) Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
P : 1s22s22p63s23p3
P ở ô số 15,chu kì 3, nhóm VA.
P gồm 1 nguyên tử. Trong hợp chất, photpho thể hiện hóa trị III, V.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí và hóa học của photpho.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Tính chất vật lí
GV : Photpho có thể tồn tại ở các dạng thù hình khác nhau và phổ biến hơn cả là photpho đỏ và phot pho trắng.
-GV : Chia lớp làm 2 nhóm.
Nhóm 1: tìm hiếu photpho trắng.
Nhóm 2 : tìm hiểu photpho đỏ.
Giao viên phát phiếu học tập cho các nhóm
Phiếu học tập
-Trạng thái, màu sắc
-Tính tan
-Tính bền ở nhiệt độ thường
-Tính độc
-Khả năng cháy
HS :Nghe cô giáo chia nhóm, làm bài tập nhóm và điền phiếu học tập.
Nhóm 1 :
Phiếu học tập : photpho trắng
-Trạng thái, màu sắc : rắn, hơi vàng.
-Tính tan :không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
-Tính bền ở nhiệt độ thường :kém bền, phát quang, màu lục nhạt.
-Tính độc : rất độc.
-Khả năng cháy :cháy trong không khí ở nhiệt độ ≥40ºC
Nhóm 2 : photpho đỏ
Phiếu học tập
-Trạng thái, màu sắc :bột, đỏ.
-Tính tan :không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường
-Tính bền ở nhiệt độ thường : bền, không phát quang
-Tính độc :rất độc
-Khả năng cháy
Lớp :11A4
Bài 10: PHOTPHO
Họ tên giáo viên hướng dẫn: Trịnh Xuân Đỉnh
Họ tên giáo sinh: Nguyễn Thị Ánh
Ngày nộp : 23/10/2015
Ngày giảng :
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Nêu được vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn.
-Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của photpho, các dạng thù hình, các dạng thù hình, cách điều chế và những ứng dụng của photpho.
- Phân biệt được photpho trắng và photpho đỏ.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các ứng dụng của nó trong cuộc sống.
.
2. Kĩ năng
-Vận dụng cấu tạo của photpho để giải thích tính chất vật lí và hóa học của nó.
-Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một số chất dựa vào mức oxi hóa của nó.
-Viết PTHH và cân bằng phương trình.
3. Thái độ
- Giaos viên tạo hứng thú học tập đối với môn học cho học sinh.
-Học sinh thể hiện thái độ hợp tác khi là bài tập nhóm.
-Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài.
4. Định hướng phát triển năng lực
-Tự học, tự nghiên cứu tài liệu.
-Năng lực hợp tác.
-Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
-Năng lực tính toán.
II. PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC
-Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
-Phương pháp thuyết trình.
-Hợp tác nhóm nhỏ.
-Kỹ thuật công não.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
-Chuẩn bị giáo án, nội dung kiến thức.
-Phiếu học tập.
.
2. Học sinh:
-Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
-Vở, SGK.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức(1p)
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ(5-7p)
Câu hỏi :hoàn thành các PTPƯ sau : NO2 → HNO3→ Cu(NO3)2 → CuO
3. Thiết kế hoạt động của GV-HS
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài(3p)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử (8p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
-GV :Dựa vào bảng tuần hoàn em hãy xác định vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn và viết cấu hình electron của nguyên tử photpho.
-HS : -Photpho ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
- P: 1s22s22p63s23p3
-GV :Từ cấu tạo của photpho cho biết hóa trị có thể có của photpho.
-HS : P có hóa trị III ,V.
-GV: nhận xét câu trả lời của học sinh và đưa ra kết luận.
I) Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
P : 1s22s22p63s23p3
P ở ô số 15,chu kì 3, nhóm VA.
P gồm 1 nguyên tử. Trong hợp chất, photpho thể hiện hóa trị III, V.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí và hóa học của photpho.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Tính chất vật lí
GV : Photpho có thể tồn tại ở các dạng thù hình khác nhau và phổ biến hơn cả là photpho đỏ và phot pho trắng.
-GV : Chia lớp làm 2 nhóm.
Nhóm 1: tìm hiếu photpho trắng.
Nhóm 2 : tìm hiểu photpho đỏ.
Giao viên phát phiếu học tập cho các nhóm
Phiếu học tập
-Trạng thái, màu sắc
-Tính tan
-Tính bền ở nhiệt độ thường
-Tính độc
-Khả năng cháy
HS :Nghe cô giáo chia nhóm, làm bài tập nhóm và điền phiếu học tập.
Nhóm 1 :
Phiếu học tập : photpho trắng
-Trạng thái, màu sắc : rắn, hơi vàng.
-Tính tan :không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
-Tính bền ở nhiệt độ thường :kém bền, phát quang, màu lục nhạt.
-Tính độc : rất độc.
-Khả năng cháy :cháy trong không khí ở nhiệt độ ≥40ºC
Nhóm 2 : photpho đỏ
Phiếu học tập
-Trạng thái, màu sắc :bột, đỏ.
-Tính tan :không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường
-Tính bền ở nhiệt độ thường : bền, không phát quang
-Tính độc :rất độc
-Khả năng cháy
 








Các ý kiến mới nhất