Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Ánh tuyết
Ngày gửi: 15h:49' 30-08-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Ánh tuyết
Ngày gửi: 15h:49' 30-08-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CDBÀI 2. SỰ BIỂU HIỆN THÔNG TIN DI TRUYỀN
(Dự kiến: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
a. Năng lực sinh học:
- Phân biệt được các loại RNA
- Phân tích được bản chất của quá trình phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ DNA đến RNA
- Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được co chế tổng họp protein.
- Vẽ và giái thích được cơ chế di truyền ở cấp phân tử
b. Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
c. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lựa chọn sử dụng thuốc đặc trị ức chế sản phẩm của
gene đó (thuốc hướng đích), làm tăng hiệu quả điều trị. Ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ
phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng
d. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình tái bản
DNA - phiên mã - dịch mã thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di
truyền
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự giác nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, phối hợp với các thành viên trong hoạt động
nhóm.
II. Thiết bị và học liệu:
1. Giáo viên:
SGK lớp 12; Phiếu học tập; phiếu đánh giá hoạt động nhóm;
2. Học sinh:
Nghiên cứu SGK + nghiên cứu các đường link bài học gv chuyển qua zalo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được sơ bộ chế di truyền
b. Nội dung: GV nêu câu hỏi yêu cầu HS hoạt động cặp đôi; chọn cặp đôi có câu trả lời nhanh nhất,
chính xác nhất và cho điểm miệng
H: Tại sao thông tin di truyền có thể quyết định các tính trạng đặc trưng của mỗi cá thê
như: màu da, màu tóc.... ?
c. Sản phẩm: Gen trải qua quá trình phiên mã tạo ra mRNA, mRNA trải qua dịch mã tạo ra protein,
các quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung. Qua đó, thông tin di truyền được truyền từ gen đến
mRNA rồi đến protein.
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về sự biểu hiện thông tin di truyền
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền
là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA
- Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bán sao là RNA có bản chất là quá trình
dịch mã.
- Vẽ và giái thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân
tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
b. Nội dung:
https://youtu.be/JQByjprj_mA?si=ueYJ9SW5sU7f3Zko
https://youtu.be/XGJbSuqGNO0
2.1. Nhiệm vụ 1. Phiếu học tập 1. Phân biệt 3 loại RNA về cấu tạo và chức năng
T
T
1
Các loại RNA
Cấu trúc
Chức năng
Hình ảnh
2
3
2.2. Nhiệm vụ 2. và hình 2.2 và hình 2.3
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
+ Trình bày khái niệm quá trình phiên mã? Quá trình phiên mã diễn ra như thế nào qua video và hình
2.2?
+ Thông tin từ gene có được truyền nguyên vẹn tới RNA qua quá trình phiên mã hay không? Giải thích.
+ Phân biệt quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
+ Nghiên cứu hình 2.3 –> mô tả quá trình phiên mã ngược
2.3. Nhiệm vụ 3. Mã di truyền và quá trình dịch mã
2.3.1. Hãy nghiên cứu bảng 2.1 bảng Mã di truyền và nội dung SGK trang 14,15. Hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2. Thực hiện các nội dung sau
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 1. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?
A. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. Bộ ba mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid
D. Một bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid .
Câu 2. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại
amino acid. Những mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa?
A. 5'AUG3', 5'UGG3' B. 5'XAG3', 5'AUG3' C. 5'UUU3', 5'AUG3' D. 5'UXG3'. 5'AGX3'
AUG-Met, mã mở đầu và UGG- Triptophan là 2 bộ ba duy nhất không có tính thoái hóa. Tức là 1 bộ
ba chỉ mã hóa cho 1 amino acid và amino acid đó được mã hóa bởi 1 bộ ba duy nhất
Câu 3. Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
A. Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền
B. Một amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
C. Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid
D. Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Câu 4. Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'UGA5'
B. 3'GAU5' ; 3'AAU5' ; 3'AGU5'
C. 3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'AGU5'
D. 3'GAU5'; 3'AAU5' ; 3'AUG5'
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Câu 5. Từ 3 loại nicleotit khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?
A. 27
B. 48
C. 16
D. 9
Số bộ ba khác nhau tạo từ 3 nucleotit khác nhau là: 3.3.3 = 27
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), e)..
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nghiên cứu về mã di truyền hai bạn học sinh A và B rút ra các nhận định sau. Hãy cho biết
các nhận định đó là đúng hay sai?
a. Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ ba nucleotide liến nhau tạo thành một mã di truyền quy định
(mã hoá) một amino acid
b. Bộ ba nucleotide trên mạch khuôn của gene được gọi là bộ ba mã sao; bộ ba trên phân tử mRNA là
bộ ba mã gốc (codon); bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba đối mã (anticodon).
c. Có bốn loại nucleotide tạo 43 = 64 bộ ba, tương ứng với 64 codon trên mRNA
d. Ba bộ ba UAA, UAG, UGA (hệ gene trong nhân) không mã hoá cho bất kì amino acid nào, được gọi
là bộ ba kết thúc (là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã).
e. Bộ ba AUG có hai chức năng, vừa mã hoá amino acid methionine ở sinh vật nhân thực (ở sinh vật
nhân sơ là formylmethionine), vừa là tín hiệu bắt đầu dịch mã
Câu 2. Các đặc điểm dưới đây là của Mã di truyền. Hãy cho biết các đặc điểm đó là đúng hay sai?
a. Mã di truyển được đọc liên tục từ một điểm xác định từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau
b. Mã di truyền có tính phổ biến, nghĩa là các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyển, trừ
một vài ngoại lệ
c. Mã di truyền có tính đặc hiệu, nghĩa là nhiều bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid
d. Mã di truyển có tính thoái hoá, nghĩa là có nhiêu bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một
amino acid, trừ bộ ba AUG và UGG
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho các bộ ba sau: AUG, UGG, UAA, UAG, UGA. Có bao nhiêu bộ ba cho biết tín hiệu kết
thúc dịch mã?
Câu 2. Cho các bộ ba sau: AUG, UGG, UAA, UAG, UGA. Có bao nhiêu bộ ba mang tín hiệu khởi
đẩu dịch mã trên phân tử mRNA.
2.3.2. Nghiên cứu video và quan sát hình 2.4; 2.5. Hoàn thành các nội dung sau
https://youtu.be/XGJbSuqGNO0
a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của những thành phần nào? Nêu vai trò của những thành phần đó.
b) Chiều dịch chuyển của ribosome trên mRNA.
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã như thế nào?
d) Hãy vẽ sơ đồ tóm tắt: Quá trình hoạt hóa amino acid và các bước của giai đoạn dịch mã tổng hợp
chuỗi polypeptide.
e) Tại sao tổng hợp protein lại được gọi là quá trình dịch mã? Yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự
dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein?
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
g) Nêu nhận xét về cấu trúc của các chuỗi polypeptide được dịch mã nhờ polyribosome. Giải thích tại
sao. Vai trò của polyribosome trong việc tổng hợp protein?
h) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền đạt theo những hướng nào? Hướng nào đảm bảo
cho đặc tính di truyền của loài được duy trì ổn định? Phân tích một ví dụ cụ thể về phiên mã ngược.
f) Dựa vào hình 2.6, hãy nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin di truyền từ DNA đến chuỗi
polypeptide. Sản phẩm cùa mỗi giai đoạn đó là loại phân tử nào?
c. Sản phẩm
Nhiệm vụ 1, 2 ở nội dung cốt lõi
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CDCâu 2. Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene
nên thông tin từ gene có được truyền nguyên vẹn tới RNA qua quá trình
phiên mã
2.3. Nhiệm vụ 3
* 2.3.1. Phần 2.
Câu 1
Câu 2.
a
b
c
d
e
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Phần 3. Câu 1: 3 (UAA, UAG, UGA) ; câu 2: 1 (AUG)
2.3.2. a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của: mRNA: mang bộ ba mã hóa; tRNA: mang bộ ba đối
mã; rRNA: tổng hợp ribosome
b) Chiều dịch chuyển của ribosome trên mRNA: 3'→ 5'.
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã: anticodon của tRNA khớp bổ sung với
codon trên mRNA.
d) Quá trình hoạt hóa amino acid: a.a + ATP → a.a hoạt hóa → phức hợp a.a – tARN: a.a hoạt hóa +
tARN → Phức hợp a.a - tARN
Các bước của giai đoạn dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide: Khởi đầu tổng hợp chuỗi polypeptide →
Kéo dài chuỗi polypeptide → Kết thúc.
e) Quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình chuyển thông tin di
truyền từ dạng các mã di truyền trên mRNA thành các amino acid trên polypeptide (hay là dịch các mã
bộ ba trên mRNA thành các amino acid/polypeptide).
Yếu tố đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein: sự bắt cặp
chính xác của bộ ba đối mã và bộ ba mã hóa.
g) Nhận xét: Cấu trúc của các chuỗi polypeptide được dịch mã nhờ polyribosome giống nhau vì được
dịch mã từ cùng 1 mRNA ban đầu.
Vai trò của polyribosome trong việc tổng hợp protein: tăng hiệu suất tổng hợp protein, tạo ra nhiều
chuỗi polypeptide hơn trong cùng một khoảng thời gian.
h) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền đạt nhờ quá trình tái bản, phiên mã, dịch mã. Quá
trình tái bản của DNA sẽ đảm bảo cho đặc tính di truyền được duy trì ổn định.
VD: HIV có vật chất di truyền là RNA, khi vào tế bào người, enzyme phiên mã ngược có trong virus
tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA, sau đó DNA được tích hợp vào NST của tế bào chủ.
Toàn bộ quá trình truyền tin từ DNA - RNA - protein đều dựa trên NTBS đặc hiệu kiểu A-T/U; G-C.
f) Các giai đoạn:
Tái bản DNA: sản phẩm là DNA
Phiên mã: sản phẩm là mRNA
Dịch mã: sản phẩm là chuỗi polypeptide
6
I. Các loại RNA
RNA
RNA thông tin
(mRNA)
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Cấu trúc
Chức năng
Là một chuỗi
Có chức năng trung gian truyền thông tin
polynucleotide dạng mạch di truyền từ gene đến protein. Trình tự mã
thẳng gồm hàng trăm đến
hoá trên mRNA quy định trình tự chuỗi
hàng nghìn đơn phân. Trên polypeptide được dịch mã, quyết định cấu
mRNA có các codon quy
trúc và chức năng của protein.
định các amino acid trong
chuỗi polypeptide.
RNA vận chuyển
Cấu trúc mạch đơn nhưng
Vận chuyển amino acid tới ribosome và
(tRNA)
có những vùng có thể tự bắt tiến hành dịch mã.
đôi với nhau tạo nên cấu
trúc với ba thuỳ chức năng.
Một thuỳ chứa bộ ba đối
mã (anticodon) có thể bắt
đôi bổ sung với bộ ba mã
hoá trên mRNA, hai thuỳ
còn lại liên kết với các
protein của ribosome.
RNA ribosome (rRNA) Các phân tử tiền rRNA
Tất cả các loại rRNA đều có chức năng
thường có cấu trúc mạch
cấu tạo nên ribosome. Tuy nhiên, mỗi loại
đơn với các đoạn trình tự
rRNA có chức năng riêng
nucleotide có thể liên kết
với nhau theo NTBS tạo
nên cấu trúc không gian
phức tạp. Tuy nhiên, các
phân tử RNA có chức năng
(rRNA trưởng thành) được
tạo ra từ tiền rRNA đều có
mạch đơn với số lượng và
trình tự nucleotide khác
nhau tuỳ theo chức năng
của chúng.
II. Phiên mã
Phiên mã là quá trình tông hợp RNA trong tê bào dựa trên khuôn DNA (quá trình phiên mã thông tin
di truyền từ gene ra mRNA) được chia thành ba giai đoạn:
+ Khởi đầu phiên mã: Enzyme RNA polymerase nhận ra và liên kết với vùng điều hoà làm cho hai
mạch của gene tách nhau để lộ mạch khuôn và bắt đầu tổng hợp mRNA.
+ Kéo dài mạch RNA: Enzyme RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene có chiều 3' →
5', lắp các nucleotide tự do thành chuỗi polynucleotide chiều 5'→ 3' theo nguyên tắc bổ sung (A, U,
G, C của môi trường lần lượt liên kết với T, A, C, G của mạch khuôn).
+ Kết thúc phiên mã: Enzyme RNA polymerase di chuyển đến cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc phiên
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
mã ở đầu 5' trên mạch khuôn của gene, quá trình phiên mã dừng lại; enzyme RNA polymerase và
phân tử mRNA đã hoàn thành rời khỏi DNA.
III. Phiên mã ngược:
+ Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên khuôn mẫu mRNA Phiên mã
ngược là quá trinh tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bơi enzyme
phiên mã ngược (reverse transcriptase)
+ Quá trình phiên mã ngược:
- Phiên mã ngược diễn ra khi virus có lõi RNA (virus HIV) xâm nhập vào tế bào.
- Trên mỗi RNA lõi của virus có mang enzyme phiên mã ngược.
- Khi xâm nhập vào tế bào chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus làm khuôn để tổng hợp DNA bổ
sung (cDNA). Sau đó, sợi cDNA có thể làm khuôn để tổng hợp trở lại bộ gene của virus, hoặc tổng
hợp ra sợi DNA thứ hai bổ sung với nó. Phân tử DNA sợi kép được tổng hợp trước tiên trong quá
trình lây nhiễm có thể cài xen vào DNA của vật chủ và ở trạng thái tiền virus, sau đó được truyền lại
cho các tế bào con thông qua quá trình tái bản DNA, nghĩa là thế hệ sau của vật chủ bị chuyển sang
tình trạng mang gene bệnh.
IV. Mã di truyền và quá trình dịch mã
1. Mã di truyền
Mã di truyền là một bộ các bộ ba nucleotide trên mRNA quy định các amino acid trong protein. Mỗi
bộ ba nucleotide được gọi là một đơn vị mã di truyền (codon trên mRNA xác định trình tự amino
acid trong một chuôi polypeptide).
Trong 64 bộ ba có: 61 bộ ba mã hoá cho các amino acid
3 bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã được gọi là bộ ba kết thúc
Bộ ba mở đầu: AUG (chức năng mã hoá cho amino acid ở sinh vật nhân thực là methionine, ở sinh
vật nhân sơ là formylmethionine, vừa là tín hiệu khởi đẩu dịch mã trên phân tử mRNA)
Bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA
Đặc điểm của Mã di truyền:
- Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide liền kề quy định một amino acid.
Ví dụ: AGU là một trong số bộ ba quy định amino acid serine (Ser).
+ Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba một, bắt đầu từ bộ ba khởi đầu và không chồng gối lên
nhau
Ví dụ: 5'AUGGUUGCC3'được đọc theo chiều từ 5'—» 3', lần lượt theo từng bộ ba: AUG-GUUGCC.
- Mã di truyền có tính thoái hoá, nhiều bộ ba có thể quy định một amino acid.
Ví dụ: alanine (Ala) và nhiều amio acid khác có tới 4 bộ ba khác nhau quy định.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid.
Ví dụ: UAU chỉ mã hoá cho tyrosine.
- Tính phô biến: Mã di truyền về cơ bản dùng chung cho mọi sinh vật trên Trái Đất, trừ một số
8
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
ngoại lệ nên còn được gọi là mã vạn năng (tính phổ biến). Ví dụ: Trong DNA ti thể của người, UGA
mã hoá cho Trp, AUA mã hoá cho Met, AGA và AGG là các bộ ba kết thúc.
2. Quá trình dịch mã
Khái niệm: Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nucleotide trong phân tử mRNA
Vị trí: ở ribosome
Hoạt hoá amino acid: Trước khi tổng hợp protein, các amino acid gắn với tRNA tương ứng dưới
tác dụng của các enzyme (enzyme aminoacyl tRNA synthetase)
a.a + ATP → a.a hoạt hóa → phức hợp a.a – tARN: a.a hoạt hóa + tARN → Phức hợp a.a - tARN
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide
+ Giai đoạn khởi đầu: Tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết với bộ ba mở đầu (AUG) trên mRNA Ạ
tRNA mang amino acid mở đầu (formylmethionine) liên kết với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA Ạ
tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ cùng mRNA tạo nên ribosome hoàn chỉnh
+ Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide
- tRNA mang amino acid thứ nhất Ạ vị trí A, hình thành liên kết peptide giữa amino acid thứ nhất
với amino acid mở đầu (formylmethionine) ở vị trí P của ribosome Ạ ribosome di chuyển trên
mRNA theo chiều 5' - 3' sang bộ ba kế tiếp và tRNA ở vị trí P được chuyển sang vị trí E - nơi tRNA
không còn mang amino acid rồi rời khỏi ribosome. Khi tRNA ở vị trí A chuyển sang vị trí P, vị trí A
lại tiếp nhận tRNA mới. Như vậy, mỗi tRNA di chuyển trong ribosome từ vị trí A tới P rồi qua E ra
ngoài. Quá trình này được lặp lại khi ribosome di chuyển từ bộ ba này sang bộ ba khác
- Polyribosome là nhiều ribosome cùng dịch mã trên một mRNA.
+ Giai đoạn kết thúc: Khi ribosome di chuyển tới bộ ba kết thúc:
- Quá trình dịch mã dừng lại.
- Chuỗi polypeptide rời khỏi ribosome và ribosome tách thành hai tiểu đơn vị.
- Amino acid mở đầu bị loại bỏ và chuỗi polypeptide được hoàn thiện cấu trúc để thực hiện chức
năng.
V. Sự truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử.
+ Thông tin di truyền được truyền đạt từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình tái
bản DNA và được truyền từ DNA qua mRNA tới protein quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
+ Trường hợp đặc biệt: thông tin từ RNA truyền sang DNA qua quá trình phiên mã ngược.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
GV giao các nhiệm vụ cho các nhóm tiết học trước.
HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK,
Cả 4 nhóm đều phải thực hiện các nhiệm vụ
video hoàn thành các nhiệm vụ theo nhóm
Chuyển video quá trình phiên mã, dịch mã qua zalo
Nhóm trưởng báo cáo tiến trình hoạt động
nhóm => Yêu cầu các nhóm sẽ trình bày các nhiệm
và nội dung công việc cho giáo viên qua
vụ trong 2 tiết.
alo
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm bốc thăm các nhiệm vụ và cử
Đại diện các nhóm trình các nhiệm vụ
đại diện trình bày
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Các nhóm khác phản biện hoặc bổ sung câu trả lời
HS nhận xét và bổ sung câu trả lời
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức. Nhận xét đánh giá phần chuẩn bị của các nhóm và phát phiếu đánh giá ở
phần phụ lục
3. Luyện tập
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
2. Nội dung + Tổ chức thực hiện:
GV cho học sinh hoạt động cặp đôi hoàn thành các câu hỏi. HS rút thăm bốc câu trả lời ngẫu nhiên.
Các nhóm còn lại bổ sung nếu câu trả lời chưa đúng hoặc chưa đầy đủ
Câu 1. Một bạn học sinh định nghĩa về gene như sau: "Bất cứ trình tự nucleotide nào mang thông tin
chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều được gọi là gene". Định nghĩa về gene như vậy là đúng
hay sai? Giải thích.
Câu 2. Nếu biết tổng số nucleotide trong vùng mã hoá của một gene quy định protein ở sinh vật nhân
thực thì có thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene này tạo ra hay
không? Giải thích.
Câu 3. Hãy giải thích ý nghĩa của cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào.
c. Sản phẩm:
Câu 1. Định nghĩa về gene như vậy là đúng. Vì gene được định nghĩa là một đoạn của phân tử DNA
mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA, nên các trình tự nucleotide mang
thông tin chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều có thể được gọi là gene.
Câu 2. Có thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene tạo ra dựa trên tổng
số nucleotide trong vùng mã hóa của gene. Mỗi bộ ba nucleotide được gọi là một đơn vị mã di truyền
(codon), tương ứng với một amino acid hoặc một tín hiệu kết thúc quá trình tổng hợp protein.
Có 64 codon khác nhau, mỗi codon tương ứng với một trong 20 loại amino acid và ba codon kết thúc.
Các codon kết thúc không mã hóa amino acid, codon mở đầu tuy có mã hóa amino acid nhưng amino
acid này bị cắt bỏ và không tham gia vào cấu trúc protein. Do đó, ta có công thức tính số lượng amino
acid trong chuỗi polypeptide:
Số lượng amino acid = (Tổng số nucleotide trong vùng mã hoá của gene / 3) - 2
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Câu 3. Ý nghĩa của cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào: đảm bảo sự lưu
giữ và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
4. Vận dụng:
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
2. Nội dung + Tổ chức thực hiện:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn ai” giữa các nhóm bằng cách phát phiếu học tập có nội dung
dưới đây. Trong thời gian 3 phút, các nhóm hoàn thành nội dung và viết được đáp án lên bảng. GV
đánh giá kết quả của các nhóm và có thể lựa chọn nhóm tốt nhất cho điểm.
Khi nói về gene và và cơ chế truyền thông tin di truyền. Các nhận định sau là đúng hay sai?
1. Một trình tự nucleotide được gọi là gene khi nó mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi
polypeptide hoặc RNA
2. Gene trải qua quá trình phiên mã tạo ra mRNA, mRNA trải qua dịch mã tạo ra protein, các quá trình
này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung. Qua đó, thông tin di truyền được truyền từ gene đến mRNA rồi
đến protein.
3. Ở sinh vật nhân sơ, những gene có liên quan về mặt chức năng thường tồn tại thành từng nhóm với
các vùng mã hoá nằm liền kề nhau và có chung một vùng điều hoà và một vùng kết thúc. Vùng mã hoá
của mỗi gene quy định protein gồm các bộ ba mã hoá các amino acid nằm kế tiếp nhau, bắt đầu bằng
bộ ba mở đầu và cuối cùng là bộ ba kết thúc dịch mã
4. Ở sinh vật nhân thực, mỗi gene có một vùng điều hoà, một vùng mã hoá và một vùng kết thúc. Phần
lớn các gene quy định protein có vùng mã hoá được chia thành các đoạn được dịch mã (exon) và các
đoạn không được dịch mã được gọi là intron
5. Phiên mã ngược diễn ra khi virus có lõi RNA (virus HIV) xâm nhập vào tế bào. Trong tế bào, RNA
của virus phiên ngược để tạo DNA trước khi chèn vào DNA của vật chủ
6. Quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình truyền thông tin di
truyền từ dạng các mã di truyền trên mRNA thành các amino acid trên polypeptide (hay là dịch các mã
bộ ba trên mRNA thành các amino acid/polypeptide).
7. Nhờ cơ chế tái bản của DNA cùng với cơ chế phiên mã và dịch mã mà nhiều tính trạng ở sinh vật có
thể được di truyền qua các thế hệ.
8. Quá trình tái bản DNA không tuân theo nguyên tắc bổ sung, quá trình này chỉ tuân theo nguyên tắc
bán bảo toàn (trong mỗi phân tử DNA con có một mạch của DNA mẹ) (S)
9. DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide. Thành phần, số lượng và trật tự
sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù cá thể.
Các liên kết hoá học giữa các nucleotide tạo nên tính bền vững của DNA, đảm bảo duy trì được sự ổn
định của thông tin di truyền trong tế bào và cơ thể
10. Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết nhau bằng các liên kết hydrogen theo nguyên
tắc bổ sung. Nhờ khả năng tái bản, DNA truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
11. Trình tự nucleotide của DNA quy định trình tự chuỗi amino acid của protein được tổng hợp tương
ứng
12. Sản phẩm của quá trình tái bản DNA là từ một phân tử DNA tự nhân đôi tạo thành hai phân tử
DNA con có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ
13. Do trình tự sắp xếp nucleotide của DNA đặc trưng cho cá thể nên phân tích trình tự nucleotide của
DNA được ứng dụng trong nhận dạng cá thể
14. Kết quả của quá trình tái bản DNA là từ một phân tử DNA tự nhân đôi tạo thành hai phân tử DNA
con có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ. Sau quá trình tái bản, nhờ sự phân bào, mỗi phân tử
DNA đi về một tế bào con. Như vậy, tái bản DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào
mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
c. Sản phẩm:
Chỉ có ý 8. S (8. Quá trình tái bản DNA không tuân theo nguyên tắc bổ sung, quá trình này chỉ tuân
theo nguyên tắc bán bảo toàn (trong mỗi phân tử DNA con có một mạch của DNA mẹ)
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
1. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Hãy nêu một số ví dụ minh hoạ cho tính đặc hiệu, tính thoái hoá, tính phổ biến của mã di
truyền.
Trả lời: Ví dụ về tính đặc hiệu: bộ ba UGG chỉ mã hóa cho amino acid tryptophane.
Ví dụ về tính thoái hóa: bốn bộ ba CUU, CUC, CUA, CUG đều mã hóa cho một amino acid duy nhất
là leucine.
Ví dụ về tính phổ biến: ở tinh tinh hay người đều dùng chung một bảng mã di truyền.
Câu 2. Những yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang
protein?
Yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein: sự bắt
cặp chính xác của bộ ba đối mã và bộ ba mã hóa.
Câu 3. Một số kháng sinh có thể liên kết với ribosome của vi khuẩn theo những cơ chế khác nhau:
Streptomycin bám vào tiểu phần nhỏ của ribosome; chloramphenicol liên kết vào tiểu đơn vị lớn và ức
chế enzyme peptidyl transferase (xúc tác phản ứng hình thành liên kết peptide); tetracycline cản trở các
tRNAaa đi vào vị trí A của ribosome; erythromycin liên kết rRNA trong tiểu phần lớn của ribosome và
ức chế sự dịch chuyển của ribosome trên mARN. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết mỗi kháng
sinh này tác động đến giai đoạn nào của quá trình biểu hiện gene và từ đó ức chế sự sinh trưởng của vi
khuẩn.
Trả lời: Streptomycin tác động vào giai đoạn: bước mở đầu của giai đoạn tổng hợp chuỗi polypeptide
trong quá trình dịch mã.
Chloramphenicol, tetracycline, erythromycin tác động vào giai đoạn: bước kéo dài của giai đoạn tổng
hợp chuỗi polypeptide trong quá trình dịch mã.
Câu 4. Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt
thông tin từ gene tới protein sẽ dài hơn hay ngắn hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene
12
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
không phân mảnh? Giải thích.
Trả lời: Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt
thông tin từ gene tới protein sẽ dài hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene không phân mảnh
vì ở gene phân mảnh ra giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron và nối exon.
Câu 5. Gene phân mảnh đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân thực?
Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt thông tin
từ gene tới protein sẽ dài hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene không phân mảnh vì ở gene
phân mảnh ra giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron và nối exon.
Ở sinh vật nhân thực, gene phân mảnh mang lại lợi ích:Làm giảm tần số đột biến gây hại vì các đột
biến ở vùng intron sẽ gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn.
Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài.
2. Trắc nghiệm:
Câu 1. Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. DNA.
Câu 2. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. Ribosome.
D. DNA.
Câu 3. Amino acid methionine được mã hoá bởi mã bộ ba
A. 5'AUU 3'. B. 5'AUC3'.
C. 5'AUG3'.
D. 5' AUA3'.
Câu 4. RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là:
A. UAC.
B. AUC.
C. AUA.
D. CUA.
Câu 5. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào
nhân thực?
A. Nhân.
B. Tế bào chất.
C. Màng tế bào.
D. Lục lạp
Câu 6. Trong chu kì tế bào, sự tái bản DNA diễn ra ở
A. kì trung gian.
B. kì đầu.
C. kì giữa.
D. Kì sau
Câu 7. Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
A. rRNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. DNA
Câu 8. Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là
A. codon.
B. amino acid.
B. anticodon.
D. Triplet
Câu 9. Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
A. tháo xoắn phân tử DNA.
B. lắp ráp các nucleotide tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của DNA.
C. bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
D. nối các đoạn Okazaki với nhau.
Câu 10. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A. giảm phân và thụ tinh.
B. tái bản DNA.
13
C. phiên mã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CDD. dịch mã.
PHỤ LỤC
TT
Họ và tên
Nhiệm vụ
Tốt
Mức độ hoàn thành
Khá
Đạt
Chưa đạt
Điểm
1
…
Giáo viên phát cho các nhóm các bảng kiểm để hướng dẫn học sinh đánh giá các thành viên
bằng điểm theo các tiêu chí giáo viên đã xây dựng và số điểm giáo viên đã đánh giá theo nhóm.
Phiếu đánh giá thành viên trong nhóm
Nhóm:…………………………. Họ và tên: ………………….
Tiêu chí
Điểm tối đa
Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi nhóm trưởng phân công hoặc
đại diện nhóm thuyết trình.
2
Hợp tác với các thành viên trong nhóm đưa ra phương án cho
câu hỏi theo nhiệm vụ được phân công
2
Thực hiện có hiệu quả 3 nhiệm vụ được giao
2
Trả lời đúng 90% mỗi nhiệm vụ
2
Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ của nhóm
2
Tổng điểm
10
Điểm đạt được
Phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm và đánh giá của giáo viên
Nhóm:………………………….
Tiêu chí
Đánh giá chéo của các nhóm
Đánh giá của GV
01
02
03
04
05
01
02
03
04
05
Hoàn thành các nhiệm vụ
Trả lời đúng 90% các
nhiệm vụ
Tham gia vào thảo luận
hoàn thành bài tập của
nhóm và đánh giá, bổ sung
được kiến thức theo yêu
cầu đối với nhóm khác.
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Thuyết trình hay, đầy đủ
và phản biện tốt.
Tổng điểm
(Mỗi tiêu chí 25 điểm)
Lưu ý: Tổng điểm là gói điểm tương đương 100 điểm/1 nhóm (có thể quy về thang điểm 10).
Nhưng GV khi đánh giá có thể cho gói điểm lẻ và yêu cầu HS nộp điểm là một số nguyên, không cho
điểm lẻ. Tùy theo yêu cầu của từng giáo viên, có thể 3 lần làm bài tập nhóm cộng chia trung bình
thành một điểm thường xuyên.
15
(Dự kiến: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
a. Năng lực sinh học:
- Phân biệt được các loại RNA
- Phân tích được bản chất của quá trình phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ DNA đến RNA
- Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được co chế tổng họp protein.
- Vẽ và giái thích được cơ chế di truyền ở cấp phân tử
b. Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
c. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lựa chọn sử dụng thuốc đặc trị ức chế sản phẩm của
gene đó (thuốc hướng đích), làm tăng hiệu quả điều trị. Ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ
phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng
d. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình tái bản
DNA - phiên mã - dịch mã thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di
truyền
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự giác nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, phối hợp với các thành viên trong hoạt động
nhóm.
II. Thiết bị và học liệu:
1. Giáo viên:
SGK lớp 12; Phiếu học tập; phiếu đánh giá hoạt động nhóm;
2. Học sinh:
Nghiên cứu SGK + nghiên cứu các đường link bài học gv chuyển qua zalo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được sơ bộ chế di truyền
b. Nội dung: GV nêu câu hỏi yêu cầu HS hoạt động cặp đôi; chọn cặp đôi có câu trả lời nhanh nhất,
chính xác nhất và cho điểm miệng
H: Tại sao thông tin di truyền có thể quyết định các tính trạng đặc trưng của mỗi cá thê
như: màu da, màu tóc.... ?
c. Sản phẩm: Gen trải qua quá trình phiên mã tạo ra mRNA, mRNA trải qua dịch mã tạo ra protein,
các quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung. Qua đó, thông tin di truyền được truyền từ gen đến
mRNA rồi đến protein.
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về sự biểu hiện thông tin di truyền
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền
là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA
- Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bán sao là RNA có bản chất là quá trình
dịch mã.
- Vẽ và giái thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân
tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
b. Nội dung:
https://youtu.be/JQByjprj_mA?si=ueYJ9SW5sU7f3Zko
https://youtu.be/XGJbSuqGNO0
2.1. Nhiệm vụ 1. Phiếu học tập 1. Phân biệt 3 loại RNA về cấu tạo và chức năng
T
T
1
Các loại RNA
Cấu trúc
Chức năng
Hình ảnh
2
3
2.2. Nhiệm vụ 2. và hình 2.2 và hình 2.3
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
+ Trình bày khái niệm quá trình phiên mã? Quá trình phiên mã diễn ra như thế nào qua video và hình
2.2?
+ Thông tin từ gene có được truyền nguyên vẹn tới RNA qua quá trình phiên mã hay không? Giải thích.
+ Phân biệt quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
+ Nghiên cứu hình 2.3 –> mô tả quá trình phiên mã ngược
2.3. Nhiệm vụ 3. Mã di truyền và quá trình dịch mã
2.3.1. Hãy nghiên cứu bảng 2.1 bảng Mã di truyền và nội dung SGK trang 14,15. Hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2. Thực hiện các nội dung sau
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 1. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?
A. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. Bộ ba mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid
D. Một bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid .
Câu 2. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại
amino acid. Những mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa?
A. 5'AUG3', 5'UGG3' B. 5'XAG3', 5'AUG3' C. 5'UUU3', 5'AUG3' D. 5'UXG3'. 5'AGX3'
AUG-Met, mã mở đầu và UGG- Triptophan là 2 bộ ba duy nhất không có tính thoái hóa. Tức là 1 bộ
ba chỉ mã hóa cho 1 amino acid và amino acid đó được mã hóa bởi 1 bộ ba duy nhất
Câu 3. Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
A. Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền
B. Một amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
C. Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid
D. Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Câu 4. Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'UGA5'
B. 3'GAU5' ; 3'AAU5' ; 3'AGU5'
C. 3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'AGU5'
D. 3'GAU5'; 3'AAU5' ; 3'AUG5'
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Câu 5. Từ 3 loại nicleotit khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?
A. 27
B. 48
C. 16
D. 9
Số bộ ba khác nhau tạo từ 3 nucleotit khác nhau là: 3.3.3 = 27
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), e)..
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nghiên cứu về mã di truyền hai bạn học sinh A và B rút ra các nhận định sau. Hãy cho biết
các nhận định đó là đúng hay sai?
a. Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ ba nucleotide liến nhau tạo thành một mã di truyền quy định
(mã hoá) một amino acid
b. Bộ ba nucleotide trên mạch khuôn của gene được gọi là bộ ba mã sao; bộ ba trên phân tử mRNA là
bộ ba mã gốc (codon); bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba đối mã (anticodon).
c. Có bốn loại nucleotide tạo 43 = 64 bộ ba, tương ứng với 64 codon trên mRNA
d. Ba bộ ba UAA, UAG, UGA (hệ gene trong nhân) không mã hoá cho bất kì amino acid nào, được gọi
là bộ ba kết thúc (là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã).
e. Bộ ba AUG có hai chức năng, vừa mã hoá amino acid methionine ở sinh vật nhân thực (ở sinh vật
nhân sơ là formylmethionine), vừa là tín hiệu bắt đầu dịch mã
Câu 2. Các đặc điểm dưới đây là của Mã di truyền. Hãy cho biết các đặc điểm đó là đúng hay sai?
a. Mã di truyển được đọc liên tục từ một điểm xác định từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau
b. Mã di truyền có tính phổ biến, nghĩa là các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyển, trừ
một vài ngoại lệ
c. Mã di truyền có tính đặc hiệu, nghĩa là nhiều bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid
d. Mã di truyển có tính thoái hoá, nghĩa là có nhiêu bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một
amino acid, trừ bộ ba AUG và UGG
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho các bộ ba sau: AUG, UGG, UAA, UAG, UGA. Có bao nhiêu bộ ba cho biết tín hiệu kết
thúc dịch mã?
Câu 2. Cho các bộ ba sau: AUG, UGG, UAA, UAG, UGA. Có bao nhiêu bộ ba mang tín hiệu khởi
đẩu dịch mã trên phân tử mRNA.
2.3.2. Nghiên cứu video và quan sát hình 2.4; 2.5. Hoàn thành các nội dung sau
https://youtu.be/XGJbSuqGNO0
a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của những thành phần nào? Nêu vai trò của những thành phần đó.
b) Chiều dịch chuyển của ribosome trên mRNA.
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã như thế nào?
d) Hãy vẽ sơ đồ tóm tắt: Quá trình hoạt hóa amino acid và các bước của giai đoạn dịch mã tổng hợp
chuỗi polypeptide.
e) Tại sao tổng hợp protein lại được gọi là quá trình dịch mã? Yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự
dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein?
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
g) Nêu nhận xét về cấu trúc của các chuỗi polypeptide được dịch mã nhờ polyribosome. Giải thích tại
sao. Vai trò của polyribosome trong việc tổng hợp protein?
h) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền đạt theo những hướng nào? Hướng nào đảm bảo
cho đặc tính di truyền của loài được duy trì ổn định? Phân tích một ví dụ cụ thể về phiên mã ngược.
f) Dựa vào hình 2.6, hãy nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin di truyền từ DNA đến chuỗi
polypeptide. Sản phẩm cùa mỗi giai đoạn đó là loại phân tử nào?
c. Sản phẩm
Nhiệm vụ 1, 2 ở nội dung cốt lõi
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CDCâu 2. Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene
nên thông tin từ gene có được truyền nguyên vẹn tới RNA qua quá trình
phiên mã
2.3. Nhiệm vụ 3
* 2.3.1. Phần 2.
Câu 1
Câu 2.
a
b
c
d
e
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Phần 3. Câu 1: 3 (UAA, UAG, UGA) ; câu 2: 1 (AUG)
2.3.2. a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của: mRNA: mang bộ ba mã hóa; tRNA: mang bộ ba đối
mã; rRNA: tổng hợp ribosome
b) Chiều dịch chuyển của ribosome trên mRNA: 3'→ 5'.
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã: anticodon của tRNA khớp bổ sung với
codon trên mRNA.
d) Quá trình hoạt hóa amino acid: a.a + ATP → a.a hoạt hóa → phức hợp a.a – tARN: a.a hoạt hóa +
tARN → Phức hợp a.a - tARN
Các bước của giai đoạn dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide: Khởi đầu tổng hợp chuỗi polypeptide →
Kéo dài chuỗi polypeptide → Kết thúc.
e) Quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình chuyển thông tin di
truyền từ dạng các mã di truyền trên mRNA thành các amino acid trên polypeptide (hay là dịch các mã
bộ ba trên mRNA thành các amino acid/polypeptide).
Yếu tố đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein: sự bắt cặp
chính xác của bộ ba đối mã và bộ ba mã hóa.
g) Nhận xét: Cấu trúc của các chuỗi polypeptide được dịch mã nhờ polyribosome giống nhau vì được
dịch mã từ cùng 1 mRNA ban đầu.
Vai trò của polyribosome trong việc tổng hợp protein: tăng hiệu suất tổng hợp protein, tạo ra nhiều
chuỗi polypeptide hơn trong cùng một khoảng thời gian.
h) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền đạt nhờ quá trình tái bản, phiên mã, dịch mã. Quá
trình tái bản của DNA sẽ đảm bảo cho đặc tính di truyền được duy trì ổn định.
VD: HIV có vật chất di truyền là RNA, khi vào tế bào người, enzyme phiên mã ngược có trong virus
tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA, sau đó DNA được tích hợp vào NST của tế bào chủ.
Toàn bộ quá trình truyền tin từ DNA - RNA - protein đều dựa trên NTBS đặc hiệu kiểu A-T/U; G-C.
f) Các giai đoạn:
Tái bản DNA: sản phẩm là DNA
Phiên mã: sản phẩm là mRNA
Dịch mã: sản phẩm là chuỗi polypeptide
6
I. Các loại RNA
RNA
RNA thông tin
(mRNA)
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Cấu trúc
Chức năng
Là một chuỗi
Có chức năng trung gian truyền thông tin
polynucleotide dạng mạch di truyền từ gene đến protein. Trình tự mã
thẳng gồm hàng trăm đến
hoá trên mRNA quy định trình tự chuỗi
hàng nghìn đơn phân. Trên polypeptide được dịch mã, quyết định cấu
mRNA có các codon quy
trúc và chức năng của protein.
định các amino acid trong
chuỗi polypeptide.
RNA vận chuyển
Cấu trúc mạch đơn nhưng
Vận chuyển amino acid tới ribosome và
(tRNA)
có những vùng có thể tự bắt tiến hành dịch mã.
đôi với nhau tạo nên cấu
trúc với ba thuỳ chức năng.
Một thuỳ chứa bộ ba đối
mã (anticodon) có thể bắt
đôi bổ sung với bộ ba mã
hoá trên mRNA, hai thuỳ
còn lại liên kết với các
protein của ribosome.
RNA ribosome (rRNA) Các phân tử tiền rRNA
Tất cả các loại rRNA đều có chức năng
thường có cấu trúc mạch
cấu tạo nên ribosome. Tuy nhiên, mỗi loại
đơn với các đoạn trình tự
rRNA có chức năng riêng
nucleotide có thể liên kết
với nhau theo NTBS tạo
nên cấu trúc không gian
phức tạp. Tuy nhiên, các
phân tử RNA có chức năng
(rRNA trưởng thành) được
tạo ra từ tiền rRNA đều có
mạch đơn với số lượng và
trình tự nucleotide khác
nhau tuỳ theo chức năng
của chúng.
II. Phiên mã
Phiên mã là quá trình tông hợp RNA trong tê bào dựa trên khuôn DNA (quá trình phiên mã thông tin
di truyền từ gene ra mRNA) được chia thành ba giai đoạn:
+ Khởi đầu phiên mã: Enzyme RNA polymerase nhận ra và liên kết với vùng điều hoà làm cho hai
mạch của gene tách nhau để lộ mạch khuôn và bắt đầu tổng hợp mRNA.
+ Kéo dài mạch RNA: Enzyme RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene có chiều 3' →
5', lắp các nucleotide tự do thành chuỗi polynucleotide chiều 5'→ 3' theo nguyên tắc bổ sung (A, U,
G, C của môi trường lần lượt liên kết với T, A, C, G của mạch khuôn).
+ Kết thúc phiên mã: Enzyme RNA polymerase di chuyển đến cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc phiên
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
mã ở đầu 5' trên mạch khuôn của gene, quá trình phiên mã dừng lại; enzyme RNA polymerase và
phân tử mRNA đã hoàn thành rời khỏi DNA.
III. Phiên mã ngược:
+ Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên khuôn mẫu mRNA Phiên mã
ngược là quá trinh tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bơi enzyme
phiên mã ngược (reverse transcriptase)
+ Quá trình phiên mã ngược:
- Phiên mã ngược diễn ra khi virus có lõi RNA (virus HIV) xâm nhập vào tế bào.
- Trên mỗi RNA lõi của virus có mang enzyme phiên mã ngược.
- Khi xâm nhập vào tế bào chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus làm khuôn để tổng hợp DNA bổ
sung (cDNA). Sau đó, sợi cDNA có thể làm khuôn để tổng hợp trở lại bộ gene của virus, hoặc tổng
hợp ra sợi DNA thứ hai bổ sung với nó. Phân tử DNA sợi kép được tổng hợp trước tiên trong quá
trình lây nhiễm có thể cài xen vào DNA của vật chủ và ở trạng thái tiền virus, sau đó được truyền lại
cho các tế bào con thông qua quá trình tái bản DNA, nghĩa là thế hệ sau của vật chủ bị chuyển sang
tình trạng mang gene bệnh.
IV. Mã di truyền và quá trình dịch mã
1. Mã di truyền
Mã di truyền là một bộ các bộ ba nucleotide trên mRNA quy định các amino acid trong protein. Mỗi
bộ ba nucleotide được gọi là một đơn vị mã di truyền (codon trên mRNA xác định trình tự amino
acid trong một chuôi polypeptide).
Trong 64 bộ ba có: 61 bộ ba mã hoá cho các amino acid
3 bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã được gọi là bộ ba kết thúc
Bộ ba mở đầu: AUG (chức năng mã hoá cho amino acid ở sinh vật nhân thực là methionine, ở sinh
vật nhân sơ là formylmethionine, vừa là tín hiệu khởi đẩu dịch mã trên phân tử mRNA)
Bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA
Đặc điểm của Mã di truyền:
- Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide liền kề quy định một amino acid.
Ví dụ: AGU là một trong số bộ ba quy định amino acid serine (Ser).
+ Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba một, bắt đầu từ bộ ba khởi đầu và không chồng gối lên
nhau
Ví dụ: 5'AUGGUUGCC3'được đọc theo chiều từ 5'—» 3', lần lượt theo từng bộ ba: AUG-GUUGCC.
- Mã di truyền có tính thoái hoá, nhiều bộ ba có thể quy định một amino acid.
Ví dụ: alanine (Ala) và nhiều amio acid khác có tới 4 bộ ba khác nhau quy định.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid.
Ví dụ: UAU chỉ mã hoá cho tyrosine.
- Tính phô biến: Mã di truyền về cơ bản dùng chung cho mọi sinh vật trên Trái Đất, trừ một số
8
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
ngoại lệ nên còn được gọi là mã vạn năng (tính phổ biến). Ví dụ: Trong DNA ti thể của người, UGA
mã hoá cho Trp, AUA mã hoá cho Met, AGA và AGG là các bộ ba kết thúc.
2. Quá trình dịch mã
Khái niệm: Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nucleotide trong phân tử mRNA
Vị trí: ở ribosome
Hoạt hoá amino acid: Trước khi tổng hợp protein, các amino acid gắn với tRNA tương ứng dưới
tác dụng của các enzyme (enzyme aminoacyl tRNA synthetase)
a.a + ATP → a.a hoạt hóa → phức hợp a.a – tARN: a.a hoạt hóa + tARN → Phức hợp a.a - tARN
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide
+ Giai đoạn khởi đầu: Tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết với bộ ba mở đầu (AUG) trên mRNA Ạ
tRNA mang amino acid mở đầu (formylmethionine) liên kết với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA Ạ
tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ cùng mRNA tạo nên ribosome hoàn chỉnh
+ Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide
- tRNA mang amino acid thứ nhất Ạ vị trí A, hình thành liên kết peptide giữa amino acid thứ nhất
với amino acid mở đầu (formylmethionine) ở vị trí P của ribosome Ạ ribosome di chuyển trên
mRNA theo chiều 5' - 3' sang bộ ba kế tiếp và tRNA ở vị trí P được chuyển sang vị trí E - nơi tRNA
không còn mang amino acid rồi rời khỏi ribosome. Khi tRNA ở vị trí A chuyển sang vị trí P, vị trí A
lại tiếp nhận tRNA mới. Như vậy, mỗi tRNA di chuyển trong ribosome từ vị trí A tới P rồi qua E ra
ngoài. Quá trình này được lặp lại khi ribosome di chuyển từ bộ ba này sang bộ ba khác
- Polyribosome là nhiều ribosome cùng dịch mã trên một mRNA.
+ Giai đoạn kết thúc: Khi ribosome di chuyển tới bộ ba kết thúc:
- Quá trình dịch mã dừng lại.
- Chuỗi polypeptide rời khỏi ribosome và ribosome tách thành hai tiểu đơn vị.
- Amino acid mở đầu bị loại bỏ và chuỗi polypeptide được hoàn thiện cấu trúc để thực hiện chức
năng.
V. Sự truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử.
+ Thông tin di truyền được truyền đạt từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình tái
bản DNA và được truyền từ DNA qua mRNA tới protein quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
+ Trường hợp đặc biệt: thông tin từ RNA truyền sang DNA qua quá trình phiên mã ngược.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
GV giao các nhiệm vụ cho các nhóm tiết học trước.
HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK,
Cả 4 nhóm đều phải thực hiện các nhiệm vụ
video hoàn thành các nhiệm vụ theo nhóm
Chuyển video quá trình phiên mã, dịch mã qua zalo
Nhóm trưởng báo cáo tiến trình hoạt động
nhóm => Yêu cầu các nhóm sẽ trình bày các nhiệm
và nội dung công việc cho giáo viên qua
vụ trong 2 tiết.
alo
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm bốc thăm các nhiệm vụ và cử
Đại diện các nhóm trình các nhiệm vụ
đại diện trình bày
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Các nhóm khác phản biện hoặc bổ sung câu trả lời
HS nhận xét và bổ sung câu trả lời
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức. Nhận xét đánh giá phần chuẩn bị của các nhóm và phát phiếu đánh giá ở
phần phụ lục
3. Luyện tập
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
2. Nội dung + Tổ chức thực hiện:
GV cho học sinh hoạt động cặp đôi hoàn thành các câu hỏi. HS rút thăm bốc câu trả lời ngẫu nhiên.
Các nhóm còn lại bổ sung nếu câu trả lời chưa đúng hoặc chưa đầy đủ
Câu 1. Một bạn học sinh định nghĩa về gene như sau: "Bất cứ trình tự nucleotide nào mang thông tin
chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều được gọi là gene". Định nghĩa về gene như vậy là đúng
hay sai? Giải thích.
Câu 2. Nếu biết tổng số nucleotide trong vùng mã hoá của một gene quy định protein ở sinh vật nhân
thực thì có thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene này tạo ra hay
không? Giải thích.
Câu 3. Hãy giải thích ý nghĩa của cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào.
c. Sản phẩm:
Câu 1. Định nghĩa về gene như vậy là đúng. Vì gene được định nghĩa là một đoạn của phân tử DNA
mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA, nên các trình tự nucleotide mang
thông tin chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều có thể được gọi là gene.
Câu 2. Có thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene tạo ra dựa trên tổng
số nucleotide trong vùng mã hóa của gene. Mỗi bộ ba nucleotide được gọi là một đơn vị mã di truyền
(codon), tương ứng với một amino acid hoặc một tín hiệu kết thúc quá trình tổng hợp protein.
Có 64 codon khác nhau, mỗi codon tương ứng với một trong 20 loại amino acid và ba codon kết thúc.
Các codon kết thúc không mã hóa amino acid, codon mở đầu tuy có mã hóa amino acid nhưng amino
acid này bị cắt bỏ và không tham gia vào cấu trúc protein. Do đó, ta có công thức tính số lượng amino
acid trong chuỗi polypeptide:
Số lượng amino acid = (Tổng số nucleotide trong vùng mã hoá của gene / 3) - 2
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Câu 3. Ý nghĩa của cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào: đảm bảo sự lưu
giữ và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
4. Vận dụng:
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
2. Nội dung + Tổ chức thực hiện:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn ai” giữa các nhóm bằng cách phát phiếu học tập có nội dung
dưới đây. Trong thời gian 3 phút, các nhóm hoàn thành nội dung và viết được đáp án lên bảng. GV
đánh giá kết quả của các nhóm và có thể lựa chọn nhóm tốt nhất cho điểm.
Khi nói về gene và và cơ chế truyền thông tin di truyền. Các nhận định sau là đúng hay sai?
1. Một trình tự nucleotide được gọi là gene khi nó mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi
polypeptide hoặc RNA
2. Gene trải qua quá trình phiên mã tạo ra mRNA, mRNA trải qua dịch mã tạo ra protein, các quá trình
này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung. Qua đó, thông tin di truyền được truyền từ gene đến mRNA rồi
đến protein.
3. Ở sinh vật nhân sơ, những gene có liên quan về mặt chức năng thường tồn tại thành từng nhóm với
các vùng mã hoá nằm liền kề nhau và có chung một vùng điều hoà và một vùng kết thúc. Vùng mã hoá
của mỗi gene quy định protein gồm các bộ ba mã hoá các amino acid nằm kế tiếp nhau, bắt đầu bằng
bộ ba mở đầu và cuối cùng là bộ ba kết thúc dịch mã
4. Ở sinh vật nhân thực, mỗi gene có một vùng điều hoà, một vùng mã hoá và một vùng kết thúc. Phần
lớn các gene quy định protein có vùng mã hoá được chia thành các đoạn được dịch mã (exon) và các
đoạn không được dịch mã được gọi là intron
5. Phiên mã ngược diễn ra khi virus có lõi RNA (virus HIV) xâm nhập vào tế bào. Trong tế bào, RNA
của virus phiên ngược để tạo DNA trước khi chèn vào DNA của vật chủ
6. Quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình truyền thông tin di
truyền từ dạng các mã di truyền trên mRNA thành các amino acid trên polypeptide (hay là dịch các mã
bộ ba trên mRNA thành các amino acid/polypeptide).
7. Nhờ cơ chế tái bản của DNA cùng với cơ chế phiên mã và dịch mã mà nhiều tính trạng ở sinh vật có
thể được di truyền qua các thế hệ.
8. Quá trình tái bản DNA không tuân theo nguyên tắc bổ sung, quá trình này chỉ tuân theo nguyên tắc
bán bảo toàn (trong mỗi phân tử DNA con có một mạch của DNA mẹ) (S)
9. DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide. Thành phần, số lượng và trật tự
sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù cá thể.
Các liên kết hoá học giữa các nucleotide tạo nên tính bền vững của DNA, đảm bảo duy trì được sự ổn
định của thông tin di truyền trong tế bào và cơ thể
10. Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết nhau bằng các liên kết hydrogen theo nguyên
tắc bổ sung. Nhờ khả năng tái bản, DNA truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
11. Trình tự nucleotide của DNA quy định trình tự chuỗi amino acid của protein được tổng hợp tương
ứng
12. Sản phẩm của quá trình tái bản DNA là từ một phân tử DNA tự nhân đôi tạo thành hai phân tử
DNA con có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ
13. Do trình tự sắp xếp nucleotide của DNA đặc trưng cho cá thể nên phân tích trình tự nucleotide của
DNA được ứng dụng trong nhận dạng cá thể
14. Kết quả của quá trình tái bản DNA là từ một phân tử DNA tự nhân đôi tạo thành hai phân tử DNA
con có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ. Sau quá trình tái bản, nhờ sự phân bào, mỗi phân tử
DNA đi về một tế bào con. Như vậy, tái bản DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào
mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
c. Sản phẩm:
Chỉ có ý 8. S (8. Quá trình tái bản DNA không tuân theo nguyên tắc bổ sung, quá trình này chỉ tuân
theo nguyên tắc bán bảo toàn (trong mỗi phân tử DNA con có một mạch của DNA mẹ)
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
1. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Hãy nêu một số ví dụ minh hoạ cho tính đặc hiệu, tính thoái hoá, tính phổ biến của mã di
truyền.
Trả lời: Ví dụ về tính đặc hiệu: bộ ba UGG chỉ mã hóa cho amino acid tryptophane.
Ví dụ về tính thoái hóa: bốn bộ ba CUU, CUC, CUA, CUG đều mã hóa cho một amino acid duy nhất
là leucine.
Ví dụ về tính phổ biến: ở tinh tinh hay người đều dùng chung một bảng mã di truyền.
Câu 2. Những yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang
protein?
Yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein: sự bắt
cặp chính xác của bộ ba đối mã và bộ ba mã hóa.
Câu 3. Một số kháng sinh có thể liên kết với ribosome của vi khuẩn theo những cơ chế khác nhau:
Streptomycin bám vào tiểu phần nhỏ của ribosome; chloramphenicol liên kết vào tiểu đơn vị lớn và ức
chế enzyme peptidyl transferase (xúc tác phản ứng hình thành liên kết peptide); tetracycline cản trở các
tRNAaa đi vào vị trí A của ribosome; erythromycin liên kết rRNA trong tiểu phần lớn của ribosome và
ức chế sự dịch chuyển của ribosome trên mARN. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết mỗi kháng
sinh này tác động đến giai đoạn nào của quá trình biểu hiện gene và từ đó ức chế sự sinh trưởng của vi
khuẩn.
Trả lời: Streptomycin tác động vào giai đoạn: bước mở đầu của giai đoạn tổng hợp chuỗi polypeptide
trong quá trình dịch mã.
Chloramphenicol, tetracycline, erythromycin tác động vào giai đoạn: bước kéo dài của giai đoạn tổng
hợp chuỗi polypeptide trong quá trình dịch mã.
Câu 4. Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt
thông tin từ gene tới protein sẽ dài hơn hay ngắn hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene
12
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
không phân mảnh? Giải thích.
Trả lời: Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt
thông tin từ gene tới protein sẽ dài hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene không phân mảnh
vì ở gene phân mảnh ra giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron và nối exon.
Câu 5. Gene phân mảnh đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân thực?
Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt thông tin
từ gene tới protein sẽ dài hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene không phân mảnh vì ở gene
phân mảnh ra giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron và nối exon.
Ở sinh vật nhân thực, gene phân mảnh mang lại lợi ích:Làm giảm tần số đột biến gây hại vì các đột
biến ở vùng intron sẽ gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn.
Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài.
2. Trắc nghiệm:
Câu 1. Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. DNA.
Câu 2. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. Ribosome.
D. DNA.
Câu 3. Amino acid methionine được mã hoá bởi mã bộ ba
A. 5'AUU 3'. B. 5'AUC3'.
C. 5'AUG3'.
D. 5' AUA3'.
Câu 4. RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là:
A. UAC.
B. AUC.
C. AUA.
D. CUA.
Câu 5. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào
nhân thực?
A. Nhân.
B. Tế bào chất.
C. Màng tế bào.
D. Lục lạp
Câu 6. Trong chu kì tế bào, sự tái bản DNA diễn ra ở
A. kì trung gian.
B. kì đầu.
C. kì giữa.
D. Kì sau
Câu 7. Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
A. rRNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. DNA
Câu 8. Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là
A. codon.
B. amino acid.
B. anticodon.
D. Triplet
Câu 9. Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
A. tháo xoắn phân tử DNA.
B. lắp ráp các nucleotide tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của DNA.
C. bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
D. nối các đoạn Okazaki với nhau.
Câu 10. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A. giảm phân và thụ tinh.
B. tái bản DNA.
13
C. phiên mã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CDD. dịch mã.
PHỤ LỤC
TT
Họ và tên
Nhiệm vụ
Tốt
Mức độ hoàn thành
Khá
Đạt
Chưa đạt
Điểm
1
…
Giáo viên phát cho các nhóm các bảng kiểm để hướng dẫn học sinh đánh giá các thành viên
bằng điểm theo các tiêu chí giáo viên đã xây dựng và số điểm giáo viên đã đánh giá theo nhóm.
Phiếu đánh giá thành viên trong nhóm
Nhóm:…………………………. Họ và tên: ………………….
Tiêu chí
Điểm tối đa
Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi nhóm trưởng phân công hoặc
đại diện nhóm thuyết trình.
2
Hợp tác với các thành viên trong nhóm đưa ra phương án cho
câu hỏi theo nhiệm vụ được phân công
2
Thực hiện có hiệu quả 3 nhiệm vụ được giao
2
Trả lời đúng 90% mỗi nhiệm vụ
2
Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ của nhóm
2
Tổng điểm
10
Điểm đạt được
Phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm và đánh giá của giáo viên
Nhóm:………………………….
Tiêu chí
Đánh giá chéo của các nhóm
Đánh giá của GV
01
02
03
04
05
01
02
03
04
05
Hoàn thành các nhiệm vụ
Trả lời đúng 90% các
nhiệm vụ
Tham gia vào thảo luận
hoàn thành bài tập của
nhóm và đánh giá, bổ sung
được kiến thức theo yêu
cầu đối với nhóm khác.
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHBD SINH 12- SÁCH CD-
Thuyết trình hay, đầy đủ
và phản biện tốt.
Tổng điểm
(Mỗi tiêu chí 25 điểm)
Lưu ý: Tổng điểm là gói điểm tương đương 100 điểm/1 nhóm (có thể quy về thang điểm 10).
Nhưng GV khi đánh giá có thể cho gói điểm lẻ và yêu cầu HS nộp điểm là một số nguyên, không cho
điểm lẻ. Tùy theo yêu cầu của từng giáo viên, có thể 3 lần làm bài tập nhóm cộng chia trung bình
thành một điểm thường xuyên.
15
 









Các ý kiến mới nhất