Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoài
Ngày gửi: 00h:00' 13-07-2015
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 260
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoài
Ngày gửi: 00h:00' 13-07-2015
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ...............................
Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................
Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................
Tiết 02- Bài 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm.
- Trình bày được những diễn biến chính của phiên mã, dịch mã.
- Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ.
- vận dụng giải bài tập tính toán.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic, kĩ năng
tính toán giải bài tập sinh học.
3. Thái độ:
- HS có quan niệm đúng đắn về tính vật chất của hiện tượng di truyền, có cái nhìn khách quan khoa học về sự di truyền trong sinh giới.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương tiện: + video về quá trình phiên mã và dịch mã
+ Hình 2.1,2.2,2.3, PHT,bảng phụ.
+ Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I.
+ máy chiếu powerpoint ( video quá trình phiên mã và dịch mã).
Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề- kết hợp hoạt động nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, sách bài tập, Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về gen ở sinh học
lớp .
III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC:
- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế di truyền( phiên mã và dịch mã)
- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra :
- MDT, đặc điểm chung của mã di truyền ?
- Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN?
2. Bài mới:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại ADN thực hiện quá trình nào để tạo ra ADN
mới? Vậy ARN cũng là một dạng Axit nucleeic nó được tạo ra như thế nào? thông qua qua trình nào? và chúng có nhiệm vụ gì? Sự đa dạng trong sinh giới sẽ được giải thích ra sao? Mọi thắc mắc cũng như sự khác biệt đó sẽ được giải đáp trong bài hôm nay: “Bài 2: Phiên mã và dịch mã”.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phiên mã.
- Hoạt động của nhóm 1:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Yêu cầu nhóm 1 lên trình bày cấu trúc và chức năng của các loại ARN theo mẫu?
Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
1. Thành phần : O,N,H,P,C.
2. Cấu tạo:
- Đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân là các Ribô nucleotit ( A, U, G, X ). Các Nu liên kết với nhau theo NTBS ( A= U, G= X). Mỗi Nu gồm 3 thành phần:
+ 1 pt H3PO4
+1 pt đường Ribo (C5H10O5)
+ 1 trong 4 loại bazo nito
- ARN có cấu tạo 1 mạch –polyribonucleotit
Nhóm 1: cử đại diện trình bày phần kiến thức được giao.
Lĩnh hội kiến thức
I. PHIÊN MÃ.
Cấu trúc và chức năng của các loại ARN.
tARN
Vận chuyển
mARN
thông tin
rARN
riboxom
Mang aa đến (R) để dịch T
DT
TT Nu
àmkhuôn DM
Kết
hợp với (Pr) để tổng hợp protein
Cấu trúc : mạch đơn xẻ 3 thùy
Cấu tạo: mạch đơn dạng thẳng
Cấu tạo: mạch đơn
Bộ ba trên tARN
= anticodon= bbđối mã
Bộ ba trên mARN = bb sao mã= co đôn
Lk có 2 loại: LKH, LK ht
Lk có 1 loại: LKHT
Lk 1 loại lk HT
Có thời gian tồn tại 1 vài tế bào sau đó bị E phân hủy
Thời gian sống rất ngắn
Chứa hàm lượng rất lớn 80%
* lưu ý:
- mARN ở sinh vật nhân sơ là gen liên tục và dài
Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................
Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................
Tiết 02- Bài 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm.
- Trình bày được những diễn biến chính của phiên mã, dịch mã.
- Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ.
- vận dụng giải bài tập tính toán.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic, kĩ năng
tính toán giải bài tập sinh học.
3. Thái độ:
- HS có quan niệm đúng đắn về tính vật chất của hiện tượng di truyền, có cái nhìn khách quan khoa học về sự di truyền trong sinh giới.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương tiện: + video về quá trình phiên mã và dịch mã
+ Hình 2.1,2.2,2.3, PHT,bảng phụ.
+ Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I.
+ máy chiếu powerpoint ( video quá trình phiên mã và dịch mã).
Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề- kết hợp hoạt động nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, sách bài tập, Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về gen ở sinh học
lớp .
III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC:
- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế di truyền( phiên mã và dịch mã)
- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra :
- MDT, đặc điểm chung của mã di truyền ?
- Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN?
2. Bài mới:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại ADN thực hiện quá trình nào để tạo ra ADN
mới? Vậy ARN cũng là một dạng Axit nucleeic nó được tạo ra như thế nào? thông qua qua trình nào? và chúng có nhiệm vụ gì? Sự đa dạng trong sinh giới sẽ được giải thích ra sao? Mọi thắc mắc cũng như sự khác biệt đó sẽ được giải đáp trong bài hôm nay: “Bài 2: Phiên mã và dịch mã”.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phiên mã.
- Hoạt động của nhóm 1:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Yêu cầu nhóm 1 lên trình bày cấu trúc và chức năng của các loại ARN theo mẫu?
Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
1. Thành phần : O,N,H,P,C.
2. Cấu tạo:
- Đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân là các Ribô nucleotit ( A, U, G, X ). Các Nu liên kết với nhau theo NTBS ( A= U, G= X). Mỗi Nu gồm 3 thành phần:
+ 1 pt H3PO4
+1 pt đường Ribo (C5H10O5)
+ 1 trong 4 loại bazo nito
- ARN có cấu tạo 1 mạch –polyribonucleotit
Nhóm 1: cử đại diện trình bày phần kiến thức được giao.
Lĩnh hội kiến thức
I. PHIÊN MÃ.
Cấu trúc và chức năng của các loại ARN.
tARN
Vận chuyển
mARN
thông tin
rARN
riboxom
Mang aa đến (R) để dịch T
DT
TT Nu
àmkhuôn DM
Kết
hợp với (Pr) để tổng hợp protein
Cấu trúc : mạch đơn xẻ 3 thùy
Cấu tạo: mạch đơn dạng thẳng
Cấu tạo: mạch đơn
Bộ ba trên tARN
= anticodon= bbđối mã
Bộ ba trên mARN = bb sao mã= co đôn
Lk có 2 loại: LKH, LK ht
Lk có 1 loại: LKHT
Lk 1 loại lk HT
Có thời gian tồn tại 1 vài tế bào sau đó bị E phân hủy
Thời gian sống rất ngắn
Chứa hàm lượng rất lớn 80%
* lưu ý:
- mARN ở sinh vật nhân sơ là gen liên tục và dài
 








Các ý kiến mới nhất