Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §7. Phép vị tự

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đại Xuyên
Ngày gửi: 22h:20' 15-10-2008
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích: 0 người





I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được:
- Định nghĩa phép vị tự, hiểu phép vị tự hoàn toàn xác định khi biết tâm vị tự và tỷ số vị tự.
- Tính chất của phép vị tự.
2. Kỹ năng:
- Xác định được phép vị tự.
- Xác định ảnh của một điểm, một hình qua phép vị tự.
3. Thái độ:
- Liên hệ với những vấn đề trong thực tế với phép vị tự.
- Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.

II. Phương pháp – phương tiện:
1. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Phương tiện – chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: chuẩn bị câu hỏi gợi mở, các bảng phụ vẽ các hình, thước, compa…
- Học sinh: học bài cũ, đọc bài trước ở nhà, dụng cụ vẽ hình.

III. Tiến trình bài dạy:
Giáo viên
Học sinh
Bổ sung

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Sỹ số lớp.
- Nêu định nghĩa phép dời hình.
- Cho hình chữ nhật ABCD tâm O. Gọi E, F, H, I lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC và EF. Tìm phép dời hình biến tam giác AEI thành FCH.

Hoạt động 2: Định nghĩa phép vị tự

Giáo viên gọi một học sinh đọc định nghĩa SGK.
Ký hiệu: 

- O là tâm vị tự.
- k là tỷ số vị tự.
Nhận xét:
- O, M và M’ luôn thẳng hàng.
-    và  cùng hướng.
-    và  ngược hướng.
Giáo viên treo hình vẽ, phát vấn:
- Trên hình 1.50 là phép vị tự tâm O. Biết  và , tỷ số vị tự là bao nhiêu?
- Trên hình 1.51 là phép vị tự tâm O. Biết  và , tỷ số vị tự là bao nhiêu?
Học sinh ghi chép bài
- Ta có:


(do  và  cùng hướng)
- Ta có:


(do  và  ngược hướng)


Hoạt động 3: Củng cố khái niệm
Cho . Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tìm phép vị tự biến B và C tương ứng thành E và F.

- Giáo viên phát vấn hướng dẫn:
+ EF là đường đặc biệt gì trong ?
+ BE và CF cắt nhau tại điểm nào?
+ Hãy viết biểu thức của phép vị tự tâm A biến B thành E và biến C thành F.
+ Hãy kết luận.
- Giáo viên treo hình vẽ. Gọi một học sinh lên bảng làm bài, yêu cầu học sinh khác nhận xét, uốn nắn sửa sai cho học sinh.
- Giáo viên nêu nhận xét.
Nhận xét:
- .
- :  là phép đồng nhất.
- :  là phép đối xứng qua tâm vị tự.
- .
- Giáo viên gọi một học sinh lên chứng minh 
Bài làm mong đợi:
- Vì BE và CF cắt nhau tại A nên A là tâm vị tự cần tìm.
- Ta có:


(do  và ,  và  cùng hướng)
Vậy phép vị tự cần tìm là 
Chứng minh :



Hoạt động 4: Tính chất phép vị tự

1. Tính chất 1:

- Giáo viên nêu và hướng dẫn học sinh ví dụ: Gọi A’, B’, C’ theo thứ tự là ảnh của A, B, C qua phép vị tự tỷ số k.
CMR: 

2. Tính chất 2:
Giáo viên gọi một học sinh phát biểu tính chất 2 trong SGK và giải thích.

1. Học sinh vẽ hình, ghi chép bài.




Bài giải ví dụ:
Gọi O là tâm vị tự. Ta có:

Do đó:



Hoạt động 5: Củng cố tính chất
Cho  có A’, B’, C’ theo thứ tự là trung điểm của BC, CA, AB. Tìm một phép vị tự biến  thành 

- Giáo viên phát vấn hướng dẫn:
+ Xác định tâm vị tự: Các đường AA’, BB’, CC’ cắt nhau tại điểm nào? Điểm đó có tên gọi là gì?
+ Hãy viết biểu thức của phép vị tự tâm G biến A thành A’. Từ đó suy ra tỷ số vị tự.
- Giáo viên treo hình vẽ. Gọi một học
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác