Phép nhân phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 16h:14' 10-10-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 16h:14' 10-10-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
- Thực hiện tốt nội quy trường lớp. Giờ truy bài, thể dục, múa hát sân trường thực hiện nghiêm túc.
- Sách vở đồ dùng học tập, đầy đủ:Lan Anh.
-Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng say phát biểu: Hiển, Mai Anh.
- Về nhà có chuẩn bị bài ở nhà:Linh Hương.
2,Tồn tại:
-Trực nhật một số buổi làm vệ sinh chưa sạch tổ 1
-Chữ viết một số em chưa đẹp.
-Một số em chưa mạnh dạn phát biểu xây dựng bài:Giang, Hà.
-Chưa tập trung học tập còn nói chuyện riêng trong lớp học.
III.Kế hoạch tuần 25
- Phát huy ưu điểm khắc phục khuyết điểm trên
- Thực hiện đúng nội quy trường lớp: Đồng phục
- Hát đầu giờ, cuối giờ. Vệ sinh trường lớp,Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
-Trong lớp chăm chú nghe giảng, hăng say phát biểu
-Ở nhà luyện đọc thật nhiều
-Viết bài, làm bài đầy đủ ở nhà.
- Tập văn nghệ, trang trí lớp học chào mừng ngày 26/3.
**********************************************************************
TUẦN 25
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2015
Tiết 1:
CHÀO CỜ
(GV cùng học sinh toàn trường)
**********************************************
Tiết 2: Toán
Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
Những kiến thức HS đã biết liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài cần được hình thành
Phép nhân số tự nhiên
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo vào bài tập. BTCL: BT1, BT3. BT2.
- Kỹ năng tính toán, kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng trình bày.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, tích lũy thêm môn toán.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình vẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to.
2. HS: Bảng con
II. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
HS chữa bài
HS nhận xét
- HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp
- HS quan sát hình vẽ
- m
- m
S = =? (m2)
HS theo dõi
Đếm hoặc dựa vào phép nhân 4 2
và 5 3
S = = = (m2)
- HS phát biểu thành quy tắc
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc.
Lời giải: a)
b) c)
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- 2 HS đọc.
+ chiều dài,chiều rộng
+ Diện tích hình chữ nhật? m
Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật là:
=( m)
Đáp số: m
- 3 HS làm phiếu BT, lớp nháp.
- HS nêu
1. Giới thiệu bài:
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
- GTB: GV nêu mục tiêu.
2. Phát triển bài:
*Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật:
GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ: chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m.
- Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị.
- Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta làm như thế nào?
* Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số:
GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết quả của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật:
S = (m2) ?
- GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn dắt đến cách nhân:
= =
GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để rút ra quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
*Thực hành:
Bài tập 1(133):
Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính, không cần giải thích.
- Chia hai đội
- Sách vở đồ dùng học tập, đầy đủ:Lan Anh.
-Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng say phát biểu: Hiển, Mai Anh.
- Về nhà có chuẩn bị bài ở nhà:Linh Hương.
2,Tồn tại:
-Trực nhật một số buổi làm vệ sinh chưa sạch tổ 1
-Chữ viết một số em chưa đẹp.
-Một số em chưa mạnh dạn phát biểu xây dựng bài:Giang, Hà.
-Chưa tập trung học tập còn nói chuyện riêng trong lớp học.
III.Kế hoạch tuần 25
- Phát huy ưu điểm khắc phục khuyết điểm trên
- Thực hiện đúng nội quy trường lớp: Đồng phục
- Hát đầu giờ, cuối giờ. Vệ sinh trường lớp,Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
-Trong lớp chăm chú nghe giảng, hăng say phát biểu
-Ở nhà luyện đọc thật nhiều
-Viết bài, làm bài đầy đủ ở nhà.
- Tập văn nghệ, trang trí lớp học chào mừng ngày 26/3.
**********************************************************************
TUẦN 25
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2015
Tiết 1:
CHÀO CỜ
(GV cùng học sinh toàn trường)
**********************************************
Tiết 2: Toán
Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
Những kiến thức HS đã biết liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài cần được hình thành
Phép nhân số tự nhiên
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo vào bài tập. BTCL: BT1, BT3. BT2.
- Kỹ năng tính toán, kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng trình bày.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, tích lũy thêm môn toán.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình vẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to.
2. HS: Bảng con
II. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
HS chữa bài
HS nhận xét
- HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp
- HS quan sát hình vẽ
- m
- m
S = =? (m2)
HS theo dõi
Đếm hoặc dựa vào phép nhân 4 2
và 5 3
S = = = (m2)
- HS phát biểu thành quy tắc
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc.
Lời giải: a)
b) c)
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- 2 HS đọc.
+ chiều dài,chiều rộng
+ Diện tích hình chữ nhật? m
Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật là:
=( m)
Đáp số: m
- 3 HS làm phiếu BT, lớp nháp.
- HS nêu
1. Giới thiệu bài:
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
- GTB: GV nêu mục tiêu.
2. Phát triển bài:
*Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật:
GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ: chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m.
- Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị.
- Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta làm như thế nào?
* Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số:
GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết quả của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật:
S = (m2) ?
- GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn dắt đến cách nhân:
= =
GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để rút ra quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
*Thực hành:
Bài tập 1(133):
Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính, không cần giải thích.
- Chia hai đội
 








Các ý kiến mới nhất