Chương II. §7. Phép nhân các phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thien Ha
Ngày gửi: 21h:31' 09-12-2015
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Thien Ha
Ngày gửi: 21h:31' 09-12-2015
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/12/2015 Tuần: từ tuần 16 đến tuần 17
Ngày dạy: từ ngày 07/12 đến ngày 14/12/2015 Tiết: từ tiết 32 đến tiết 35
Tên chủ đề: NHÂN VÀ CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ. BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ
Số tiết: 4 tiết
(Gồm các bài: §7. Phép nhân các phân thức đại số. §8. Phép chia các phân thức đại số.
§9. Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. Gía trị của phân thức)
MỤC TIÊU
Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1 Kiến thức:
- Nhận biết được phân thức nghịch đảo và hiểu rằng chỉ có phân thức khác 0 mới có phân thức nghịch đảo
- Hiểu thực chất biểu thức hữu tỉ là biểu thức chứa các phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số.
1.2. Kĩ năng:
- Vận dụng được quy tắc nhân hai phân thức:
- vận dụng được các tính chất của phép nhân các phân thức đại số:
(tính giao hoán)
(tính kết hợp)
(tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
1.3. Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy lôgic cho học sinh.
Mục tiêu phát triển năng lực
2.1. Định hướng các năng lực cần hình thành
Năng lực chủ yếu: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Đề xuất được các giải pháp giải quyết vấn đề
+ sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học
+ Hiểu và biểu diễn được các yếu tố trong các tình huống học tập
Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Mô tả thực hiện mức độ trong chuyên đề
Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức
K1: Trình bày được kiến thức về các quy tắc, định nghĩa, khái niệm, tính chất
- Nắm được nhân hai phân thức là nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau
- Nắm được hai phân thức gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1
- Nắm được quy tắc chia hai phân thức
- Nắm được mỗi biểu thức hữu tỉ là một phân thức hoặc biểu thị một dãy các phép toán: +, -, x, :
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức toán học
- Nắm được mối quan hệ giữa phép nhân, chia hai phân số với phép nhân, chia các phân thức; tính chất của phép nhân, chia của phân số với phép nhân, chia phân thức
K3: Sử dụng được kiến thức toán học để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- sử dụng được kiến thức toán học để thảo luận và đưa ra cách làm đơn giản, nhanh nhất để giải bài toán.
Nhóm năng lực về phương pháp
P1: Đặt ra những câu hỏi về quy tắc của các phép toán
- Đặt ra những câu hỏi liên quan đến quy tắc nhân hai, chia hai phân thức đại số.
P2: Mô tả được các quy tắc bằng ngôn ngữ toán học
- Biểu diễn các quy tắc bằng kí hiệu toán học
P3: Lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến các quy tắc, tính chất trong bài học
Nhóm năng lực trao đổi thông tin
X1: Làm theo mẫu ví dụ trong toán học
- Trao đổi, diễn tả được quy tắc, tính chất liên quan đến các phép tính của phân thức đại số bằng ngôn ngữ toán học
X2: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- So sánh, nhận xét từ kết quả làm của nhóm mình với các nhóm khác
X3: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập toán học
- Tham gia hoạt động nhóm trong học tập môn toán
Nhóm năng lực liên quan đến cá nhân
C1: áp dụng các quy tắc, tính chất, khái niệm vào bài tập cụ thể
- áp dụng quy tắc nhân, chia hai phân thức đại số để làm tính nhân, làm tính chia
C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản thân
- lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3: Tự đưa ra những đánh giá của bản thân
- Tự rút ra những kiến thức áp dụng trong
Ngày dạy: từ ngày 07/12 đến ngày 14/12/2015 Tiết: từ tiết 32 đến tiết 35
Tên chủ đề: NHÂN VÀ CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ. BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ
Số tiết: 4 tiết
(Gồm các bài: §7. Phép nhân các phân thức đại số. §8. Phép chia các phân thức đại số.
§9. Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. Gía trị của phân thức)
MỤC TIÊU
Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1 Kiến thức:
- Nhận biết được phân thức nghịch đảo và hiểu rằng chỉ có phân thức khác 0 mới có phân thức nghịch đảo
- Hiểu thực chất biểu thức hữu tỉ là biểu thức chứa các phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số.
1.2. Kĩ năng:
- Vận dụng được quy tắc nhân hai phân thức:
- vận dụng được các tính chất của phép nhân các phân thức đại số:
(tính giao hoán)
(tính kết hợp)
(tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
1.3. Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy lôgic cho học sinh.
Mục tiêu phát triển năng lực
2.1. Định hướng các năng lực cần hình thành
Năng lực chủ yếu: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Đề xuất được các giải pháp giải quyết vấn đề
+ sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học
+ Hiểu và biểu diễn được các yếu tố trong các tình huống học tập
Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Mô tả thực hiện mức độ trong chuyên đề
Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức
K1: Trình bày được kiến thức về các quy tắc, định nghĩa, khái niệm, tính chất
- Nắm được nhân hai phân thức là nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau
- Nắm được hai phân thức gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1
- Nắm được quy tắc chia hai phân thức
- Nắm được mỗi biểu thức hữu tỉ là một phân thức hoặc biểu thị một dãy các phép toán: +, -, x, :
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức toán học
- Nắm được mối quan hệ giữa phép nhân, chia hai phân số với phép nhân, chia các phân thức; tính chất của phép nhân, chia của phân số với phép nhân, chia phân thức
K3: Sử dụng được kiến thức toán học để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- sử dụng được kiến thức toán học để thảo luận và đưa ra cách làm đơn giản, nhanh nhất để giải bài toán.
Nhóm năng lực về phương pháp
P1: Đặt ra những câu hỏi về quy tắc của các phép toán
- Đặt ra những câu hỏi liên quan đến quy tắc nhân hai, chia hai phân thức đại số.
P2: Mô tả được các quy tắc bằng ngôn ngữ toán học
- Biểu diễn các quy tắc bằng kí hiệu toán học
P3: Lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến các quy tắc, tính chất trong bài học
Nhóm năng lực trao đổi thông tin
X1: Làm theo mẫu ví dụ trong toán học
- Trao đổi, diễn tả được quy tắc, tính chất liên quan đến các phép tính của phân thức đại số bằng ngôn ngữ toán học
X2: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- So sánh, nhận xét từ kết quả làm của nhóm mình với các nhóm khác
X3: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập toán học
- Tham gia hoạt động nhóm trong học tập môn toán
Nhóm năng lực liên quan đến cá nhân
C1: áp dụng các quy tắc, tính chất, khái niệm vào bài tập cụ thể
- áp dụng quy tắc nhân, chia hai phân thức đại số để làm tính nhân, làm tính chia
C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản thân
- lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3: Tự đưa ra những đánh giá của bản thân
- Tự rút ra những kiến thức áp dụng trong









mong quý thầy cô góp ý cho giáo án mới của tôi
Xin lạm phép mình có đôi điều nhận xét: Về nội dung kiến thức mình thấy bạn soạn vậy là tương đối ổn.
Về hình thức theo mình bạn nên soạn theo phương pháp chính thống thì nhìn giáo án gon hơn