Phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hưng Đạo
Ngày gửi: 20h:24' 24-05-2021
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Trần Hưng Đạo
Ngày gửi: 20h:24' 24-05-2021
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy
Môn: TOÁN- LỚP NĂM
BÀI: Ôn tập: Phép nhân (tiết 153)
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách giáo viên.
+ Máy chiếu.
+ Thước, phấn màu, bảng nhóm.
- Học sinh: Sách giáo khoa, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Ổn định tổ chức:
- Giới thiệu GV dự giờ.
- Hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết toán trước các em học bài gỉ?
- GV gắn bài tập lên bảng, gọi 1HS thực hành trên bảng lớp.
- HS ở dưới lớp làm vào vở nháp.
- GV hỏi HS ở dưới lớp.
+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
+ Muốn cộng hai số thập phân ta làm thế nào?
- Lần lượt GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét – cho điểm
- GV nhận xét chung.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã được củng cố về phép cộng, phép trừ. Tiết học hôm nay, cô cùng các em tiếp tục củng cố kiến thức về phép nhân, qua bài:
Ôn tập: Phép nhân.
- Giáo viên ghi tên bài
A) Ôn tập về phép nhân và tính chất của phép nhân.
- Giáo viên ghi biểu thức: a x b = c
- Trong biểu thức a x b = c; a tên gọi là gì? b tên gọi là gì?
- c tên gọi là gì?
- Cho HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở nháp câu hỏi sau:
Hãy nêu các tính chất của phép nhân mà các em đã được học.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét (bổ sung).
* GV: Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất như sau:
- GV lần lượt hệ thống hoá câu hỏi để hình thành nội dung như SGK (tr.161)
- GV kết hợp gọi một số HS nêu các tính chất của phép nhân
a) Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
b) Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba.
c) Nhân một tổng với một số: Khi nhân một tổng với một số ta lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó, rồi cộng các kết quả với nhau.
d) Phép nhân có thừa số bằng 1: Một số bất kì nhân với 1 cũng bằng chính số nó.
e) Phép nhân có thừa số bằng 0: Một số bất kì nhân với 0 cũng bằng 0.
- GV cho HS đọc nối tiếp ( mỗi em đọc một tính chất ).
B) Luyện tập thực hành.
- GV cho HS mở SGK trang 161.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV gắn lên bảng bài tập.
a) GV chia lớp làm 2 dãy (A và B ), mỗi dãy làm 1 ý. GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con .
b) Cách tiến hành như câu a.
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện.
c) Cách tiến hành như câu b.
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện.
- Lần lượt GV cho HS nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề, GV ghi lên bảng.
- GV cho HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào SGK bằng viết chì.
- GV lần lượt gọi HS nêu kết quả và cách nhẩm, giáo viên ghi bảng lớp.
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000…. ta làm như thế nào ?
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001, … ta làm thế nào ?
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề bài.
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào vở nháp, sau khi
Môn: TOÁN- LỚP NĂM
BÀI: Ôn tập: Phép nhân (tiết 153)
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách giáo viên.
+ Máy chiếu.
+ Thước, phấn màu, bảng nhóm.
- Học sinh: Sách giáo khoa, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Ổn định tổ chức:
- Giới thiệu GV dự giờ.
- Hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết toán trước các em học bài gỉ?
- GV gắn bài tập lên bảng, gọi 1HS thực hành trên bảng lớp.
- HS ở dưới lớp làm vào vở nháp.
- GV hỏi HS ở dưới lớp.
+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
+ Muốn cộng hai số thập phân ta làm thế nào?
- Lần lượt GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét – cho điểm
- GV nhận xét chung.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã được củng cố về phép cộng, phép trừ. Tiết học hôm nay, cô cùng các em tiếp tục củng cố kiến thức về phép nhân, qua bài:
Ôn tập: Phép nhân.
- Giáo viên ghi tên bài
A) Ôn tập về phép nhân và tính chất của phép nhân.
- Giáo viên ghi biểu thức: a x b = c
- Trong biểu thức a x b = c; a tên gọi là gì? b tên gọi là gì?
- c tên gọi là gì?
- Cho HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở nháp câu hỏi sau:
Hãy nêu các tính chất của phép nhân mà các em đã được học.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét (bổ sung).
* GV: Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất như sau:
- GV lần lượt hệ thống hoá câu hỏi để hình thành nội dung như SGK (tr.161)
- GV kết hợp gọi một số HS nêu các tính chất của phép nhân
a) Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
b) Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba.
c) Nhân một tổng với một số: Khi nhân một tổng với một số ta lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó, rồi cộng các kết quả với nhau.
d) Phép nhân có thừa số bằng 1: Một số bất kì nhân với 1 cũng bằng chính số nó.
e) Phép nhân có thừa số bằng 0: Một số bất kì nhân với 0 cũng bằng 0.
- GV cho HS đọc nối tiếp ( mỗi em đọc một tính chất ).
B) Luyện tập thực hành.
- GV cho HS mở SGK trang 161.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV gắn lên bảng bài tập.
a) GV chia lớp làm 2 dãy (A và B ), mỗi dãy làm 1 ý. GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con .
b) Cách tiến hành như câu a.
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện.
c) Cách tiến hành như câu b.
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện.
- Lần lượt GV cho HS nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề, GV ghi lên bảng.
- GV cho HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào SGK bằng viết chì.
- GV lần lượt gọi HS nêu kết quả và cách nhẩm, giáo viên ghi bảng lớp.
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000…. ta làm như thế nào ?
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001, … ta làm thế nào ?
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề bài.
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào vở nháp, sau khi
 








Các ý kiến mới nhất