Phép cộng trong phạm vi 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễnthị Hằng
Ngày gửi: 22h:00' 15-10-2020
Dung lượng: 195.5 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Nguyễnthị Hằng
Ngày gửi: 22h:00' 15-10-2020
Dung lượng: 195.5 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm
Toán
Tiết 19. Phép cộng. Dấu +. Dấu =
I.Mục tiêu
- Biết dùng dấu cộng (+) để biểu thị các tình huống gộp vào, thêm vào.
- Hiểu rằng kết quả của em phép tính cộng là câu trả lời cho câu hỏi “có tất cả bao nhiêu?”
- Rèn luyện tính cẩn thận, tập trung chú ý lắng nghe, quan sát các nhóm đồ vật,góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGV, sách mềm ( tư liệu bài giảng), ĐDDH Toán 1( mô hình số)
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bộ ĐD học toán 1( thẻ số, mô hình số).
III.Các hoạt động dạy - học:
1, Khởi động.
? Bên trái cô có 4 chiếc bút, bên phải cô có 1 chiếc bút. Cô cầm tất cả bao nhiêu chiếc bút ?
? Cô cầm 4 chiếc bút. Cô lấy thêm 1 chiếc bút nữa. Cô có tất cả bao nhiêu chiếc bút ?
2. Khám phá:
ưa tranh minh họa và hỏi: “Có tất cả bao nhiêu bông hoa?
- Có tất cả bao nhiêu ?
-Thay chữ “thêm” bằng dấu cộng, thay chữ được bằng chữ “bằng”.
Chốt : 4 cộng 3 bằng 7
3. Luyện tâp:
Chọn phép tính thích hợp với mỗi hình.
Mô tả tranh, đọc từng phép tính 3 + 3 =6; 2 + 4 = 6
“Vì sao chọn phép tính 3 + 3 = 6 cho tranh một bể có hai nhóm cá”
4. Vận dụng:
- Tranh A vẽ gì ?
- Bên trái có 2 con cáo, bên phải có 1 con cáo. Có tất cả bao nhiêu con cáo?
“Tranh B vẽ gì?”
“Muốn biết có mấy con thỏ làm phép tính gì?”
“Bên trái có mấy con thỏ”
- Dùng dấu + để thể hiện việc tìm số lượng của cả hai nhóm vật, dùng dấu = để thể hiện kết quả tính cộng,
5. Cùng cố, dặn dò
* Gv và học sinh cùng thảo luận trả lời một số câu hỏi.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV chốt: Gộp 4 chiếc bút và 1 chiếc bút, đếm tất cả được 5 chiếc bút.
- GV chốt: Có 4 chiếc bút, thêm 1 chiếc bút nữa, đếm tất cả có 5 chiếc bút.
* Nghe, quan sát tranh.
- Gộp lại rồi đếm.
- 4 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe
- Cả lớp đọc
- GV giới thiệu dấu +, dấu = cho HS.
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh 4 + 3 = 7
* Gv chỉ định 1 vài cặp đôi đọc trước lớp, HS khác theo dõi nhận xét.
- HS đọc.
- HS mở bộ đồ dùng, nghe Gv đọc câu hỏi và yêu cầu.
- GV yêu cầu HS chọn phép tính nào cho mỗi tranh, yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS tự đếm thành lời, trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe
- GV xác nhận kết quả đúng, khen ngợi HS học tốt.
* GV hỏi:
- GV phân tích.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2 HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt bài
* GV củng cố nội dung
- HS lắng nghe,, ghi nhớ
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
Học vần
Tiết 61,62. Bài 31: ai, ay
I. Mục tiêu:
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ai, ay và các tiếng/chữ có ai, ay. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ai, ay.
- Đọc, hiểu bài Đố bé. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mắt, mũi.
- Biết yêu quý và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học
1. HS:SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
2. GV: SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
III. Các hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
1. Khởi động:
- Thi kể tên các vần đã học trong tuần 6.
2. Hoạt động chính:
* Khám phá vần mới:
- Giới thiệu vần ai, ay
* vần ai
+ Đây là con gì?
+ Từ gà mái có tiếng nào đã học?
+
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm
Toán
Tiết 19. Phép cộng. Dấu +. Dấu =
I.Mục tiêu
- Biết dùng dấu cộng (+) để biểu thị các tình huống gộp vào, thêm vào.
- Hiểu rằng kết quả của em phép tính cộng là câu trả lời cho câu hỏi “có tất cả bao nhiêu?”
- Rèn luyện tính cẩn thận, tập trung chú ý lắng nghe, quan sát các nhóm đồ vật,góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGV, sách mềm ( tư liệu bài giảng), ĐDDH Toán 1( mô hình số)
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bộ ĐD học toán 1( thẻ số, mô hình số).
III.Các hoạt động dạy - học:
1, Khởi động.
? Bên trái cô có 4 chiếc bút, bên phải cô có 1 chiếc bút. Cô cầm tất cả bao nhiêu chiếc bút ?
? Cô cầm 4 chiếc bút. Cô lấy thêm 1 chiếc bút nữa. Cô có tất cả bao nhiêu chiếc bút ?
2. Khám phá:
ưa tranh minh họa và hỏi: “Có tất cả bao nhiêu bông hoa?
- Có tất cả bao nhiêu ?
-Thay chữ “thêm” bằng dấu cộng, thay chữ được bằng chữ “bằng”.
Chốt : 4 cộng 3 bằng 7
3. Luyện tâp:
Chọn phép tính thích hợp với mỗi hình.
Mô tả tranh, đọc từng phép tính 3 + 3 =6; 2 + 4 = 6
“Vì sao chọn phép tính 3 + 3 = 6 cho tranh một bể có hai nhóm cá”
4. Vận dụng:
- Tranh A vẽ gì ?
- Bên trái có 2 con cáo, bên phải có 1 con cáo. Có tất cả bao nhiêu con cáo?
“Tranh B vẽ gì?”
“Muốn biết có mấy con thỏ làm phép tính gì?”
“Bên trái có mấy con thỏ”
- Dùng dấu + để thể hiện việc tìm số lượng của cả hai nhóm vật, dùng dấu = để thể hiện kết quả tính cộng,
5. Cùng cố, dặn dò
* Gv và học sinh cùng thảo luận trả lời một số câu hỏi.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV chốt: Gộp 4 chiếc bút và 1 chiếc bút, đếm tất cả được 5 chiếc bút.
- GV chốt: Có 4 chiếc bút, thêm 1 chiếc bút nữa, đếm tất cả có 5 chiếc bút.
* Nghe, quan sát tranh.
- Gộp lại rồi đếm.
- 4 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe
- Cả lớp đọc
- GV giới thiệu dấu +, dấu = cho HS.
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh 4 + 3 = 7
* Gv chỉ định 1 vài cặp đôi đọc trước lớp, HS khác theo dõi nhận xét.
- HS đọc.
- HS mở bộ đồ dùng, nghe Gv đọc câu hỏi và yêu cầu.
- GV yêu cầu HS chọn phép tính nào cho mỗi tranh, yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS tự đếm thành lời, trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe
- GV xác nhận kết quả đúng, khen ngợi HS học tốt.
* GV hỏi:
- GV phân tích.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2 HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt bài
* GV củng cố nội dung
- HS lắng nghe,, ghi nhớ
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
Học vần
Tiết 61,62. Bài 31: ai, ay
I. Mục tiêu:
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ai, ay và các tiếng/chữ có ai, ay. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ai, ay.
- Đọc, hiểu bài Đố bé. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mắt, mũi.
- Biết yêu quý và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học
1. HS:SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
2. GV: SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
III. Các hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
1. Khởi động:
- Thi kể tên các vần đã học trong tuần 6.
2. Hoạt động chính:
* Khám phá vần mới:
- Giới thiệu vần ai, ay
* vần ai
+ Đây là con gì?
+ Từ gà mái có tiếng nào đã học?
+
 








Các ý kiến mới nhất