Tìm kiếm Giáo án
Phép cộng trong phạm vi 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Huyen Trang
Ngày gửi: 20h:24' 23-09-2015
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Huyen Trang
Ngày gửi: 20h:24' 23-09-2015
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
0 người
Thứ ... ngày ... tháng ... năm 2015
GIÁO ÁN
Môn: Toán
Người soạn: Cao Thị Huyền Trang Ngày dạy: 30/09/2015
Lớp: 1G Trường: THDL Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tiết chương trình: 26 Tiết dạy: 1
Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3
I. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3.
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3.
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, tính chính xác.
II. Đồ dùng dạy - học
Giáo viên: SGK, tranh minh họa, mẫu vật, phấn màu.
Học sinh: SGK, bộ thực hành Toán, bảng, phấn.
III. Phương pháp dạy- học
Sử dụng tổng hợp các phương pháp truyền thống( thuyết minh, quan sát,…) và không truyền thống( động não, trò chơi,…).
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS so sánh các số:
5…7 10…6 9… 8 7…7
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
+ Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi 3
2.2 Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 3. Phép cộng 1 + 1 = 2
a) Phép cộng 1 + 1 = 2
Yêu cầu HS quan sát tranh hỏi:
-Có 1 con gà, thêm 1 con gà nữa. Hỏi có tất cả mấy con gà?
-“1 con gà thêm 1 con gà là 2 con gà. Một thêm một bằng hai.”
Ta viết một thêm một bằng hai như sau:
1 + 1 = 2
Đọc là “Một cộng một bằng hai”
Dấu “ + ” đọc là cộng.
Hỏi: Một cộng một bằng mấy?
ngược lại 2,1.
b) Phép cộng 2 + 1 = 3
-Có 2 ô tô, thêm 1 ô tô nữa. Hỏi có mấy ô tô?
-2 ô tô thêm 1 ô tô được 3 ô tô.Vậy 2 thêm 1 bằng 3.
Viết: 2 + 1 = 3
Hỏi: Hai cộng một bằng mấy?
c) Phép cộng 1 + 2 = 3
(Tương tự h/dẫn 2 + 1 = 3)
Gọi HS đọc lại các phép cộng trong phạm vi 3: 1 + 1 = 2 1 + 2 = 3
2 + 1 = 3
Hỏi lại:
Một cộng một bằng mấy?
Ba bằng mấy cộng mấy?
*Nêu câu hỏi để HS biết 2 + 1 cũng giống 1 + 2 vì đều bằng 3.
Vậy khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không đổi.
Tính
Nghỉ giải lao
3. 3.Thực hành
Bài 1: Tính
Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con.
Bài 2: Tính
H/dẫn HS đặt tính và thực hiện phép tính theo hàng dọc.
Chú ý: Viết các số phải thẳng cột, kết quả cũng viết thẳng cột.
Bài 3: Nối phép tính với số thích hợp
Chuyển thành trò chơi: Nối nhanh nối đúng.
GV nêu tên trò chơi, h/dẫn cách chơi:
GV nhận xét tiết học – Khen HS.
Chuẩn bị tiết sau.
4. Củng cố, dặn dò
- Chốt nội dung bài
- HS đọc lại các phép cộng trong phạm vi 3.
- Nhận xét giờ học
Dặn về học thuộc các công thức.
-Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau
1 HS lên bảng làm.
Cả lớp làm bảng con.
- HS nêu lại bài toán – trả lời:
-1 con gà, thêm 1 con gà nữa là 2 con gà (1 thêm 1 là 2)
- HS đọc nối tiếp.
- Một cộng một bằng hai.
- HS nêu lại bài toán.
- Có 2 ô tô thêm 1 ô tô nữa là 3 ô tô.
Vài HS nêu lại.
- HS đọc: Hai cộng một bằng ba.
- Viết bảng: 2 + 1 = 3
- HS trả lời.
- HS đọc xuôi, ngược.
- Một cộng một bằng hai.
- Một cộng hai bằng ba.
- Hai cộng một bằng ba.
Hs trả lời: 1 + 1 = 2
3 = 1 + 2
3 = 2 + 1
GIÁO ÁN
Môn: Toán
Người soạn: Cao Thị Huyền Trang Ngày dạy: 30/09/2015
Lớp: 1G Trường: THDL Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tiết chương trình: 26 Tiết dạy: 1
Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3
I. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3.
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3.
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, tính chính xác.
II. Đồ dùng dạy - học
Giáo viên: SGK, tranh minh họa, mẫu vật, phấn màu.
Học sinh: SGK, bộ thực hành Toán, bảng, phấn.
III. Phương pháp dạy- học
Sử dụng tổng hợp các phương pháp truyền thống( thuyết minh, quan sát,…) và không truyền thống( động não, trò chơi,…).
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS so sánh các số:
5…7 10…6 9… 8 7…7
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
+ Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi 3
2.2 Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 3. Phép cộng 1 + 1 = 2
a) Phép cộng 1 + 1 = 2
Yêu cầu HS quan sát tranh hỏi:
-Có 1 con gà, thêm 1 con gà nữa. Hỏi có tất cả mấy con gà?
-“1 con gà thêm 1 con gà là 2 con gà. Một thêm một bằng hai.”
Ta viết một thêm một bằng hai như sau:
1 + 1 = 2
Đọc là “Một cộng một bằng hai”
Dấu “ + ” đọc là cộng.
Hỏi: Một cộng một bằng mấy?
ngược lại 2,1.
b) Phép cộng 2 + 1 = 3
-Có 2 ô tô, thêm 1 ô tô nữa. Hỏi có mấy ô tô?
-2 ô tô thêm 1 ô tô được 3 ô tô.Vậy 2 thêm 1 bằng 3.
Viết: 2 + 1 = 3
Hỏi: Hai cộng một bằng mấy?
c) Phép cộng 1 + 2 = 3
(Tương tự h/dẫn 2 + 1 = 3)
Gọi HS đọc lại các phép cộng trong phạm vi 3: 1 + 1 = 2 1 + 2 = 3
2 + 1 = 3
Hỏi lại:
Một cộng một bằng mấy?
Ba bằng mấy cộng mấy?
*Nêu câu hỏi để HS biết 2 + 1 cũng giống 1 + 2 vì đều bằng 3.
Vậy khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không đổi.
Tính
Nghỉ giải lao
3. 3.Thực hành
Bài 1: Tính
Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con.
Bài 2: Tính
H/dẫn HS đặt tính và thực hiện phép tính theo hàng dọc.
Chú ý: Viết các số phải thẳng cột, kết quả cũng viết thẳng cột.
Bài 3: Nối phép tính với số thích hợp
Chuyển thành trò chơi: Nối nhanh nối đúng.
GV nêu tên trò chơi, h/dẫn cách chơi:
GV nhận xét tiết học – Khen HS.
Chuẩn bị tiết sau.
4. Củng cố, dặn dò
- Chốt nội dung bài
- HS đọc lại các phép cộng trong phạm vi 3.
- Nhận xét giờ học
Dặn về học thuộc các công thức.
-Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau
1 HS lên bảng làm.
Cả lớp làm bảng con.
- HS nêu lại bài toán – trả lời:
-1 con gà, thêm 1 con gà nữa là 2 con gà (1 thêm 1 là 2)
- HS đọc nối tiếp.
- Một cộng một bằng hai.
- HS nêu lại bài toán.
- Có 2 ô tô thêm 1 ô tô nữa là 3 ô tô.
Vài HS nêu lại.
- HS đọc: Hai cộng một bằng ba.
- Viết bảng: 2 + 1 = 3
- HS trả lời.
- HS đọc xuôi, ngược.
- Một cộng một bằng hai.
- Một cộng hai bằng ba.
- Hai cộng một bằng ba.
Hs trả lời: 1 + 1 = 2
3 = 1 + 2
3 = 2 + 1
 









Các ý kiến mới nhất