Tìm kiếm Giáo án
Phép cộng trong phạm vi 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ Oanh
Ngày gửi: 20h:08' 15-10-2025
Dung lượng: 244.3 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ Oanh
Ngày gửi: 20h:08' 15-10-2025
Dung lượng: 244.3 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 1 (theo bộ sách CTST)
PHÉP CỘNG
1) Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng qua thuật ngữ “gộp/ thêm”.
- Biết đọc, viết các phép cộng đơn giản.
- Vận dụng được phép cộng để giải quyết một số vấn đề thực tế cuộc sống đơn
giản.
- Có cơ hội hình thành và phát triển NL:
NL chung:
+ Tự chủ và tự học: tự gộp được hai nhóm đối tượng thành một nhóm; tự viết
được phép tính cộng từ tranh minh họa.
+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, chia sẻ về gộp/ thêm.
NL toán học:
+ NL tư duy và lập luận toán học: mô tả được tranh theo nghĩa của phép cộng là
gộp/ thêm.
+ NL mô hình hóa toán học: viết được phép tính cộng từ tranh minh họa.
+NL giao tiếp toán học: nghe hiểu được phép tính cộng; đọc được phép cộng.
+ NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học: sử dụng que tính để lập phép
tính cộng.
- Cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Trung thực: nhận ra được lỗi và sửa lỗi khi thực hiện đọc, viết được phép tính
cộng.
+ Chăm chỉ: có ý thức vận dụng phép cộng vào thực tiễn.
+ Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập.
2) Phương tiện dạy học
GV: tranh.
HS: SGK, que tính.
3) Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của học sinh (HS)
HĐ1: Mở đầu (khởi động, kết nối)
- Khởi động:
GV: Yêu cầu học sinh hát bài “Một cộng
một là hai” và đưa các ngón tay phù hợp HS: Hát bài hát “Một cộng một
với mỗi số trong bài hát.
là hai” kết hợp giơ ngón tay.
- Kết nối:
GV: Bài hát này có nhắc đến thuật ngữ
“cộng” thế thì cộng là? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học hôm nay “Phép
cộng”
HĐ2: Hình thức kiến thức mới
HĐTP1: Hình thành phép cộng 3 + 2 = 5
- GV: trong hình này có gì?
- HS: trong hình có 3 bạn nữ và
2 bạn nam cùng chơi trượt nước/
trong hình bên trái có 3 bạn nữ
và bên phải có 2 bạn nam/ ….
- GV: YCHS lấy que tính/ khối lập
phương thể hiện số bạn nữ và số bạn
nam.
- GV: có 3 que tính màu đỏ và 2 que tính
màu xanh, ta được tất cả bao nhiêu que
tính?
- HS: lấy 3 que tính màu đỏ và
lấy 2 que tính màu xanh.
- HS: gộp 3 que tính và 2 que
tính đếm từ 1 đến 5. Vậy ta có
tất cả là 5 que tính.
- HS: có 5 bạn đang chơi
- GV: trong tranh có bao nhiêu bạn đang
chơi?
- GV: gộp 3 bạn nữ và 2 bạn nam có tất
cả 5 bạn; gộp 3 que tính và 2 que tính có
tất cả 5 que tính.
Hay gộp 3 và 2 được 5.
Ta viết 3 + 2 = 5 (gộp được thay bởi dấu - HS: Học sinh viết phép tính: 3
+, đọc là “cộng”)
+2=5
Đọc là ba cộng hai bằng năm.
- HS: đọc phép tính “ba cộng
hai bằng năm”.
HĐTP2: Hình thành phép cộng 5 + 1 = 6
- GV: YCHS quan sát tranh mô tả trong - HS: Có 5 bạn đang chơi dưới
tranh vẽ gì?
hồ bơi thêm 1 bạn đang tới cùng
chơi.
- GV: 5 bạn thêm 1 bạn có bao nhiêu
bạn?
- GV: YCHS lấy số que tính thể hiện số
bạn đang chơi dưới nước và trên bờ.
- GV: 5 que tính thêm 1 que tính được
tất cả bao nhiêu?
- GV: ta có 5 thêm 1 được 6.
Hay viết 5 + 1 = 6 (thêm được thay bởi
dấu +, đọc là “cộng”)
Đọc là “năm thêm một bằng sáu”
HĐ3: Thực hành và luyện tập
- GV: tranh (con bọ).
- GV: YCHS quan sát tranh và viết phép
tính tìm số con bọ vào bảng con.
- GV: nhận xét, điều chỉnh (nếu có)
Bài TH1: Quan sát tranh và làm theo
mẫu.
Bài TH2: Quan sát tranh và làm theo
mẫu.
HĐ4: Vận dụng trải nghiệm
Em tập nói về phép cộng ví dụ như:
“Nhà có 2 nữ và 1 nam, có tất cả 3
người: 2 + 1 = 3”.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
- HS: 5 bạn thêm 1 bạn có tất cả
là 6 bạn.
- HS: lấy 5 que tính màu đỏ
thêm 1 que tính màu xanh.
- HS: 5 que tính thêm 1 que tính
có tất cả là 6 que tính
- HS: đọc “năm thêm một bằng
sáu”.
- HS: đọc “năm thêm một bằng
sáu”
- HS: viết phép tính vào bảng
con 5 + 1 = 6.
- HS: 3 + 1 = 4, (gộp 3 con màu
đỏ và 1 con màu tím được 4 con
bọ).
HS: “Có 3 cái chén, lấy thêm 2
cái chén, có tất cả 5 cái chén: 3
+ 2 = 5.”
.....................................................................................................
.....................................................................................................
........................................................
TOÁN 1 (theo bộ sách CTST)
PHÉP CỘNG
1) Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng qua thuật ngữ “gộp/ thêm”.
- Biết đọc, viết các phép cộng đơn giản.
- Vận dụng được phép cộng để giải quyết một số vấn đề thực tế cuộc sống đơn
giản.
- Có cơ hội hình thành và phát triển NL:
NL chung:
+ Tự chủ và tự học: tự gộp được hai nhóm đối tượng thành một nhóm; tự viết
được phép tính cộng từ tranh minh họa.
+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, chia sẻ về gộp/ thêm.
NL toán học:
+ NL tư duy và lập luận toán học: mô tả được tranh theo nghĩa của phép cộng là
gộp/ thêm.
+ NL mô hình hóa toán học: viết được phép tính cộng từ tranh minh họa.
+NL giao tiếp toán học: nghe hiểu được phép tính cộng; đọc được phép cộng.
+ NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học: sử dụng que tính để lập phép
tính cộng.
- Cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Trung thực: nhận ra được lỗi và sửa lỗi khi thực hiện đọc, viết được phép tính
cộng.
+ Chăm chỉ: có ý thức vận dụng phép cộng vào thực tiễn.
+ Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập.
2) Phương tiện dạy học
GV: tranh.
HS: SGK, que tính.
3) Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của học sinh (HS)
HĐ1: Mở đầu (khởi động, kết nối)
- Khởi động:
GV: Yêu cầu học sinh hát bài “Một cộng
một là hai” và đưa các ngón tay phù hợp HS: Hát bài hát “Một cộng một
với mỗi số trong bài hát.
là hai” kết hợp giơ ngón tay.
- Kết nối:
GV: Bài hát này có nhắc đến thuật ngữ
“cộng” thế thì cộng là? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học hôm nay “Phép
cộng”
HĐ2: Hình thức kiến thức mới
HĐTP1: Hình thành phép cộng 3 + 2 = 5
- GV: trong hình này có gì?
- HS: trong hình có 3 bạn nữ và
2 bạn nam cùng chơi trượt nước/
trong hình bên trái có 3 bạn nữ
và bên phải có 2 bạn nam/ ….
- GV: YCHS lấy que tính/ khối lập
phương thể hiện số bạn nữ và số bạn
nam.
- GV: có 3 que tính màu đỏ và 2 que tính
màu xanh, ta được tất cả bao nhiêu que
tính?
- HS: lấy 3 que tính màu đỏ và
lấy 2 que tính màu xanh.
- HS: gộp 3 que tính và 2 que
tính đếm từ 1 đến 5. Vậy ta có
tất cả là 5 que tính.
- HS: có 5 bạn đang chơi
- GV: trong tranh có bao nhiêu bạn đang
chơi?
- GV: gộp 3 bạn nữ và 2 bạn nam có tất
cả 5 bạn; gộp 3 que tính và 2 que tính có
tất cả 5 que tính.
Hay gộp 3 và 2 được 5.
Ta viết 3 + 2 = 5 (gộp được thay bởi dấu - HS: Học sinh viết phép tính: 3
+, đọc là “cộng”)
+2=5
Đọc là ba cộng hai bằng năm.
- HS: đọc phép tính “ba cộng
hai bằng năm”.
HĐTP2: Hình thành phép cộng 5 + 1 = 6
- GV: YCHS quan sát tranh mô tả trong - HS: Có 5 bạn đang chơi dưới
tranh vẽ gì?
hồ bơi thêm 1 bạn đang tới cùng
chơi.
- GV: 5 bạn thêm 1 bạn có bao nhiêu
bạn?
- GV: YCHS lấy số que tính thể hiện số
bạn đang chơi dưới nước và trên bờ.
- GV: 5 que tính thêm 1 que tính được
tất cả bao nhiêu?
- GV: ta có 5 thêm 1 được 6.
Hay viết 5 + 1 = 6 (thêm được thay bởi
dấu +, đọc là “cộng”)
Đọc là “năm thêm một bằng sáu”
HĐ3: Thực hành và luyện tập
- GV: tranh (con bọ).
- GV: YCHS quan sát tranh và viết phép
tính tìm số con bọ vào bảng con.
- GV: nhận xét, điều chỉnh (nếu có)
Bài TH1: Quan sát tranh và làm theo
mẫu.
Bài TH2: Quan sát tranh và làm theo
mẫu.
HĐ4: Vận dụng trải nghiệm
Em tập nói về phép cộng ví dụ như:
“Nhà có 2 nữ và 1 nam, có tất cả 3
người: 2 + 1 = 3”.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
- HS: 5 bạn thêm 1 bạn có tất cả
là 6 bạn.
- HS: lấy 5 que tính màu đỏ
thêm 1 que tính màu xanh.
- HS: 5 que tính thêm 1 que tính
có tất cả là 6 que tính
- HS: đọc “năm thêm một bằng
sáu”.
- HS: đọc “năm thêm một bằng
sáu”
- HS: viết phép tính vào bảng
con 5 + 1 = 6.
- HS: 3 + 1 = 4, (gộp 3 con màu
đỏ và 1 con màu tím được 4 con
bọ).
HS: “Có 3 cái chén, lấy thêm 2
cái chén, có tất cả 5 cái chén: 3
+ 2 = 5.”
.....................................................................................................
.....................................................................................................
........................................................
 









Các ý kiến mới nhất