Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Phép cộng trong phạm vi 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ Oanh
Ngày gửi: 20h:08' 15-10-2025
Dung lượng: 244.3 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN 1 (theo bộ sách CTST)
PHÉP CỘNG
1) Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng qua thuật ngữ “gộp/ thêm”.
- Biết đọc, viết các phép cộng đơn giản.
- Vận dụng được phép cộng để giải quyết một số vấn đề thực tế cuộc sống đơn
giản.
- Có cơ hội hình thành và phát triển NL:
NL chung:
+ Tự chủ và tự học: tự gộp được hai nhóm đối tượng thành một nhóm; tự viết
được phép tính cộng từ tranh minh họa.
+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, chia sẻ về gộp/ thêm.
NL toán học:
+ NL tư duy và lập luận toán học: mô tả được tranh theo nghĩa của phép cộng là
gộp/ thêm.
+ NL mô hình hóa toán học: viết được phép tính cộng từ tranh minh họa.
+NL giao tiếp toán học: nghe hiểu được phép tính cộng; đọc được phép cộng.
+ NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học: sử dụng que tính để lập phép
tính cộng.
- Cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Trung thực: nhận ra được lỗi và sửa lỗi khi thực hiện đọc, viết được phép tính
cộng.
+ Chăm chỉ: có ý thức vận dụng phép cộng vào thực tiễn.
+ Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập.
2) Phương tiện dạy học
GV: tranh.
HS: SGK, que tính.
3) Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của học sinh (HS)
HĐ1: Mở đầu (khởi động, kết nối)
- Khởi động:
GV: Yêu cầu học sinh hát bài “Một cộng
một là hai” và đưa các ngón tay phù hợp HS: Hát bài hát “Một cộng một
với mỗi số trong bài hát.
là hai” kết hợp giơ ngón tay.
- Kết nối:
GV: Bài hát này có nhắc đến thuật ngữ
“cộng” thế thì cộng là? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học hôm nay “Phép
cộng”
HĐ2: Hình thức kiến thức mới
HĐTP1: Hình thành phép cộng 3 + 2 = 5
- GV: trong hình này có gì?
- HS: trong hình có 3 bạn nữ và
2 bạn nam cùng chơi trượt nước/
trong hình bên trái có 3 bạn nữ
và bên phải có 2 bạn nam/ ….
- GV: YCHS lấy que tính/ khối lập
phương thể hiện số bạn nữ và số bạn
nam.
- GV: có 3 que tính màu đỏ và 2 que tính
màu xanh, ta được tất cả bao nhiêu que
tính?

- HS: lấy 3 que tính màu đỏ và
lấy 2 que tính màu xanh.
- HS: gộp 3 que tính và 2 que
tính đếm từ 1 đến 5. Vậy ta có
tất cả là 5 que tính.
- HS: có 5 bạn đang chơi

- GV: trong tranh có bao nhiêu bạn đang
chơi?
- GV: gộp 3 bạn nữ và 2 bạn nam có tất
cả 5 bạn; gộp 3 que tính và 2 que tính có
tất cả 5 que tính.
Hay gộp 3 và 2 được 5.
Ta viết 3 + 2 = 5 (gộp được thay bởi dấu - HS: Học sinh viết phép tính: 3
+, đọc là “cộng”)
+2=5
Đọc là ba cộng hai bằng năm.
- HS: đọc phép tính “ba cộng
hai bằng năm”.

HĐTP2: Hình thành phép cộng 5 + 1 = 6
- GV: YCHS quan sát tranh mô tả trong - HS: Có 5 bạn đang chơi dưới
tranh vẽ gì?
hồ bơi thêm 1 bạn đang tới cùng
chơi.

- GV: 5 bạn thêm 1 bạn có bao nhiêu
bạn?
- GV: YCHS lấy số que tính thể hiện số
bạn đang chơi dưới nước và trên bờ.
- GV: 5 que tính thêm 1 que tính được
tất cả bao nhiêu?
- GV: ta có 5 thêm 1 được 6.
Hay viết 5 + 1 = 6 (thêm được thay bởi
dấu +, đọc là “cộng”)
Đọc là “năm thêm một bằng sáu”

HĐ3: Thực hành và luyện tập
- GV: tranh (con bọ).
- GV: YCHS quan sát tranh và viết phép
tính tìm số con bọ vào bảng con.
- GV: nhận xét, điều chỉnh (nếu có)
Bài TH1: Quan sát tranh và làm theo
mẫu.
Bài TH2: Quan sát tranh và làm theo
mẫu.
HĐ4: Vận dụng trải nghiệm
Em tập nói về phép cộng ví dụ như:
“Nhà có 2 nữ và 1 nam, có tất cả 3
người: 2 + 1 = 3”.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy

- HS: 5 bạn thêm 1 bạn có tất cả
là 6 bạn.
- HS: lấy 5 que tính màu đỏ
thêm 1 que tính màu xanh.
- HS: 5 que tính thêm 1 que tính
có tất cả là 6 que tính
- HS: đọc “năm thêm một bằng
sáu”.
- HS: đọc “năm thêm một bằng
sáu”
- HS: viết phép tính vào bảng
con 5 + 1 = 6.

- HS: 3 + 1 = 4, (gộp 3 con màu
đỏ và 1 con màu tím được 4 con
bọ).

HS: “Có 3 cái chén, lấy thêm 2
cái chén, có tất cả 5 cái chén: 3
+ 2 = 5.”

.....................................................................................................
.....................................................................................................
........................................................
 
Gửi ý kiến