Tìm kiếm Giáo án
Phép cộng có tổng bằng 100

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đàm Bội Giao
Ngày gửi: 08h:22' 25-01-2015
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đàm Bội Giao
Ngày gửi: 08h:22' 25-01-2015
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Tiết 40
- Tên bài dạy: Phép cộng có tổng bằng 100
( chuẩn KTKN: 57, SGK:40 )
A - MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Biết thực hiện phép cộng có tổng bằng 100.
- Biết cộng nhẩm các số tròn chục.
- Biết giải bài toán với phép cộng có tổng bằng 100.
- Hs Ythực hiện 1, 2, 4.
- Hs K, Giỏi làm bài 1, 2, 3, 4.
B - CHUẨN BỊ:
- GV: SGK Toán, bảng phụ., thẻ Đúng Sai
- HS:
+ Bảng con, thẻ Đúng Sai, SGK Toán.
C - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gv cho hs làm bài trên bảng con:
33
+
58
- Gọi 1 hs nhận xét và nêu cách tính.
- Gv nhận xét, cho điểm.
- Chuyển ý: GV hỏi HS: Kết quả của phép tính này là các số có mấy chữ số?
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Như các em biết ở các tiết học trước, các em đã làm quen với cách cộng 2 số có nhớ trong phạm vi 100. Hôm nay, các em sẽ học những phép tính cộng 2 số mà kết quả của nó được ghi bởi 3 chữ số qua bài “ Phép cộng có tổng bằng 100”.
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 83 + 17
- GV ghi phép tính: Cô có phép tính “ 83 + 17= ?”
- GV nói: Chúng ta sẽ tìm kết quả bài toán này bằng cách đặt tính theo cột dọc.
- GV: Khi đặt tính chúng ta lưu ý điều gì?
- GV yêu cầu 1hs nhận xét và gọi lặp lại cách đặt tính.
- GV: Bây giờ các em hãy đặt tính vào bảng con.
- Gọi 1 HS lên bảng lớp đưa bảng con xuống lớp. 1 HS nhận xét bảng con và nêu cách đặt tính
- GV nhận xét cả lớp . Gv nêu lại cách đặt tính:“Trước tiên ta viết số 83, sau đó viết dấu cộng, rồi viết số 17 sao cho số 7 hàng đơn vị thẳng cột với số 8; viết số 1 hàng chục thẳng cột với số 8. Sau đó bỏ một ô li gạch ngang.” GV nhấn mạnh kết hợp với thao tác chỉ trên máy để HS thấy “ Các chữ số trong cùng một hàng phải thẳng cột với nhau.”
- GV: Em nào hãy nêu cho cô cách tính.
- GV: Lớp chúng ta bao nhiêu bạn biết tính bài toán này?
- GV cho HS làm bảng con ( Gv quan sát HS Y
- Gọi 1 HS lên bảng lớp đưa bảng con xuống lớp. 1 HS nhận xét bảng con và nêu lại cách tính. 1 hs khác lặp lại
- GV chốt: Chúng ta tính từ phải sang trái ( Thực hiện phép tính ở hàng đơn vị trước)
+ 3 cộng 7 bằng 10 viết 0 nhớ 1.
+ 8 cộng 1 bằng 9 thêm 1 bằng 10 viết 10.
- GV lưu ý HS: Ở lược tính hàng chục kết quả là số có 2 chữ số thì các em ghi luôn kết quả vì không còn lược tính nào hết. Và kết quả của phép tính là số có 3 chữ số nên chữ số hàng trăm chúng ta viết lùi ra ngoài 1 ô li về phía tay trái.
- Gv cho hs nêu lại cách tính nhiều lần. Cả lớp lặp lại 1 lần.
- GV hỏi: Vậy 83 + 17 =?
- GV nói: Đây chính là phép cộng có tổng bằng 100.
Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành
Bài tập 1: Y
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhắc nhở hs tính từ phải sang trái, khi ghi kết quả các chữ số trong cùng một hàng.
- Yêu cầu hs làm bài vào SGK bằng bút chì.
- GV yêu cầu hs nêu lại cách tính.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả của 4 phép tính trên?
- GV nhận xét, sửa sai.
- GV chuyển sang BT 2
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài toán: Tính nhẩm
- GV hướng dẫn mẫu:
Mẫu:
60 + 40
= ?
Nhẩm:
6 chục + 4 chục
= 10 chục
10 chục
= 100
Vậy:
60 + 40
= 100
- GV yêu cầu hs làm bài cá nhân và sau đó nêu kết quả bằng miệng.
- GV cho hs trình bày bằng cách: Chia lớp ra 2 Đội Nam, Nữ.
Tiết 40
- Tên bài dạy: Phép cộng có tổng bằng 100
( chuẩn KTKN: 57, SGK:40 )
A - MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Biết thực hiện phép cộng có tổng bằng 100.
- Biết cộng nhẩm các số tròn chục.
- Biết giải bài toán với phép cộng có tổng bằng 100.
- Hs Ythực hiện 1, 2, 4.
- Hs K, Giỏi làm bài 1, 2, 3, 4.
B - CHUẨN BỊ:
- GV: SGK Toán, bảng phụ., thẻ Đúng Sai
- HS:
+ Bảng con, thẻ Đúng Sai, SGK Toán.
C - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gv cho hs làm bài trên bảng con:
33
+
58
- Gọi 1 hs nhận xét và nêu cách tính.
- Gv nhận xét, cho điểm.
- Chuyển ý: GV hỏi HS: Kết quả của phép tính này là các số có mấy chữ số?
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Như các em biết ở các tiết học trước, các em đã làm quen với cách cộng 2 số có nhớ trong phạm vi 100. Hôm nay, các em sẽ học những phép tính cộng 2 số mà kết quả của nó được ghi bởi 3 chữ số qua bài “ Phép cộng có tổng bằng 100”.
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 83 + 17
- GV ghi phép tính: Cô có phép tính “ 83 + 17= ?”
- GV nói: Chúng ta sẽ tìm kết quả bài toán này bằng cách đặt tính theo cột dọc.
- GV: Khi đặt tính chúng ta lưu ý điều gì?
- GV yêu cầu 1hs nhận xét và gọi lặp lại cách đặt tính.
- GV: Bây giờ các em hãy đặt tính vào bảng con.
- Gọi 1 HS lên bảng lớp đưa bảng con xuống lớp. 1 HS nhận xét bảng con và nêu cách đặt tính
- GV nhận xét cả lớp . Gv nêu lại cách đặt tính:“Trước tiên ta viết số 83, sau đó viết dấu cộng, rồi viết số 17 sao cho số 7 hàng đơn vị thẳng cột với số 8; viết số 1 hàng chục thẳng cột với số 8. Sau đó bỏ một ô li gạch ngang.” GV nhấn mạnh kết hợp với thao tác chỉ trên máy để HS thấy “ Các chữ số trong cùng một hàng phải thẳng cột với nhau.”
- GV: Em nào hãy nêu cho cô cách tính.
- GV: Lớp chúng ta bao nhiêu bạn biết tính bài toán này?
- GV cho HS làm bảng con ( Gv quan sát HS Y
- Gọi 1 HS lên bảng lớp đưa bảng con xuống lớp. 1 HS nhận xét bảng con và nêu lại cách tính. 1 hs khác lặp lại
- GV chốt: Chúng ta tính từ phải sang trái ( Thực hiện phép tính ở hàng đơn vị trước)
+ 3 cộng 7 bằng 10 viết 0 nhớ 1.
+ 8 cộng 1 bằng 9 thêm 1 bằng 10 viết 10.
- GV lưu ý HS: Ở lược tính hàng chục kết quả là số có 2 chữ số thì các em ghi luôn kết quả vì không còn lược tính nào hết. Và kết quả của phép tính là số có 3 chữ số nên chữ số hàng trăm chúng ta viết lùi ra ngoài 1 ô li về phía tay trái.
- Gv cho hs nêu lại cách tính nhiều lần. Cả lớp lặp lại 1 lần.
- GV hỏi: Vậy 83 + 17 =?
- GV nói: Đây chính là phép cộng có tổng bằng 100.
Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành
Bài tập 1: Y
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhắc nhở hs tính từ phải sang trái, khi ghi kết quả các chữ số trong cùng một hàng.
- Yêu cầu hs làm bài vào SGK bằng bút chì.
- GV yêu cầu hs nêu lại cách tính.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả của 4 phép tính trên?
- GV nhận xét, sửa sai.
- GV chuyển sang BT 2
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài toán: Tính nhẩm
- GV hướng dẫn mẫu:
Mẫu:
60 + 40
= ?
Nhẩm:
6 chục + 4 chục
= 10 chục
10 chục
= 100
Vậy:
60 + 40
= 100
- GV yêu cầu hs làm bài cá nhân và sau đó nêu kết quả bằng miệng.
- GV cho hs trình bày bằng cách: Chia lớp ra 2 Đội Nam, Nữ.
 









Các ý kiến mới nhất