Chương III. §12. Phép chia phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Sĩ
Ngày gửi: 09h:16' 15-03-2010
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 722
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Sĩ
Ngày gửi: 09h:16' 15-03-2010
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 722
Số lượt thích:
1 người
(võ văn vủ)
Tiết 90: §12. PHÉP CHIA PHÂN SỐ.
I-MỤC TIÊU
1-Kiến thức : HS hiểu được khái niệm số nghịch đảo, quy tắc chia phân số
2-Kỹ năng : HS có kỹ năng thành thạo trong việc tìm số nghịch đảo của một số khác 0, vận dụng linh hoạt quy tắc chia các phân số.
3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, làm việc có khoa học cho HS
II-CHUẨN BỊ
GV : Nghiên cứu bài soạn; bảng phụ thể hiện đề bài tập 89 SBT, 79, 83 SGK
HS :Học và làm bài tập đã cho ở tiết trước
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức (1ph)
2-Kiểm tra bài cũ (5ph)
Câu hỏi
Đáp án
HS1(TB_K)
Phát biểu quy tẵc nhân hai phân số
Vận dụng
Tính ;
Điền số thích hợp vào ô trống :
HS HS phát biểu quy tẵc nhân hai phân số
Vận dụng
;
Điền số thích hợp vào ô trống :
3-Bài mới
* Giới thiệu bài mới ( 1ph) : Để biết được phép chia phân số được thực hiện như thế nào , chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới
* Tiến trình bài giảng :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiến thức
10ph
HĐ1
: Hs(Y) Có nhận xét gì về các tích ở trên ?
GV khẳng định : Các phân số và -8 và là hai số nghịch đảo nhau
là số nghịch đảo của
-8 là số nghịch đảo của
HĐ2
: Hs(Y) Có nhận xét gì về hai phân số và ?
HĐ3
: Hs(Y-TB) Hai số thế nào gọi là nghịch đảo nhau ?
HĐ4
Cho HS làm
Cho HS nhận xét kết quả và hoàn thành bài tập
: Hs(Y-TB) Muốn tìm số nghịch đảo của số ta làm thế nào ?
HS : Tích bằng 1
HS quan sát và phát hiện
HS : Hai số này là hai số nghịch đảo nhau, tích của chúng bằng 1
HS : Hai số gọi là nghịch đảo nhau nếu tích của chúng bằng 1
HS làm
HS (TB_K) : ta chia việc thay tử thành mẫu và mẫu thành tử
1-Số nghịch đảo
là số nghịch đảo của
-8 là số nghịch đảo của
Hai số gọi là nghịch đảo nhau nếu tích của chúng bằng 1
17ph
HĐ1
Dựa vào kiến thức của tiểu học hãy thực hiện phép chia
GV nhận xét
: Hs((TB_K) Em đã thực hiện như thế nào ?
GV : Nếu tử và mẫu là số nguyên thì ta cũng thực hiện tương tự
HĐ3
: Hs(TB) Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho phân số ta làm như thế nào ?
GV giới thiệu quy tắc
HĐ4
Cho HS làm
: Hs(TB_Y) Có nhận xét gì về chia một phân số cho một số nguyên ?
GV giới thiệu nhận xét
HS thực hiện
HS : Ta lấy số bị chia nhân với số nghịch đảo của số chia
HS phát biểu quy tắc như SGK
HS ghi nhận
HS làm xác định :
HS : Ta giữ nguyên tử và nhân mẫu với số chia
HS ghi nhận
2-Phép chia phân số
Quy tắc :
Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Vận dụng
Nhận xét
Muốn chia một phân số cho một số nguyên (khác 0), ta giữ nguyên tử của phân số và nhân mẫu với số nguyên
4 -Củng cố
10ph
-Nêu quy tắc chia phân số ?
Cho HS làm bài tập 84
GV nhận xét baì làm của học sinh
Cho HS làm bài 86
GV nhận xét baì làm của học sinh
Hs trả lời
HS lần lượt lên bảng thực hiện xác định kết quả như sau .
Kết quả
HS lên bảng thực hiện xác định kết quả
HS khác nhận xét
Bài 84 tr 43 SGK
Kết quả
Bài 86 tr 43 SGK
4-Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (
I-MỤC TIÊU
1-Kiến thức : HS hiểu được khái niệm số nghịch đảo, quy tắc chia phân số
2-Kỹ năng : HS có kỹ năng thành thạo trong việc tìm số nghịch đảo của một số khác 0, vận dụng linh hoạt quy tắc chia các phân số.
3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, làm việc có khoa học cho HS
II-CHUẨN BỊ
GV : Nghiên cứu bài soạn; bảng phụ thể hiện đề bài tập 89 SBT, 79, 83 SGK
HS :Học và làm bài tập đã cho ở tiết trước
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức (1ph)
2-Kiểm tra bài cũ (5ph)
Câu hỏi
Đáp án
HS1(TB_K)
Phát biểu quy tẵc nhân hai phân số
Vận dụng
Tính ;
Điền số thích hợp vào ô trống :
HS HS phát biểu quy tẵc nhân hai phân số
Vận dụng
;
Điền số thích hợp vào ô trống :
3-Bài mới
* Giới thiệu bài mới ( 1ph) : Để biết được phép chia phân số được thực hiện như thế nào , chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới
* Tiến trình bài giảng :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiến thức
10ph
HĐ1
: Hs(Y) Có nhận xét gì về các tích ở trên ?
GV khẳng định : Các phân số và -8 và là hai số nghịch đảo nhau
là số nghịch đảo của
-8 là số nghịch đảo của
HĐ2
: Hs(Y) Có nhận xét gì về hai phân số và ?
HĐ3
: Hs(Y-TB) Hai số thế nào gọi là nghịch đảo nhau ?
HĐ4
Cho HS làm
Cho HS nhận xét kết quả và hoàn thành bài tập
: Hs(Y-TB) Muốn tìm số nghịch đảo của số ta làm thế nào ?
HS : Tích bằng 1
HS quan sát và phát hiện
HS : Hai số này là hai số nghịch đảo nhau, tích của chúng bằng 1
HS : Hai số gọi là nghịch đảo nhau nếu tích của chúng bằng 1
HS làm
HS (TB_K) : ta chia việc thay tử thành mẫu và mẫu thành tử
1-Số nghịch đảo
là số nghịch đảo của
-8 là số nghịch đảo của
Hai số gọi là nghịch đảo nhau nếu tích của chúng bằng 1
17ph
HĐ1
Dựa vào kiến thức của tiểu học hãy thực hiện phép chia
GV nhận xét
: Hs((TB_K) Em đã thực hiện như thế nào ?
GV : Nếu tử và mẫu là số nguyên thì ta cũng thực hiện tương tự
HĐ3
: Hs(TB) Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho phân số ta làm như thế nào ?
GV giới thiệu quy tắc
HĐ4
Cho HS làm
: Hs(TB_Y) Có nhận xét gì về chia một phân số cho một số nguyên ?
GV giới thiệu nhận xét
HS thực hiện
HS : Ta lấy số bị chia nhân với số nghịch đảo của số chia
HS phát biểu quy tắc như SGK
HS ghi nhận
HS làm xác định :
HS : Ta giữ nguyên tử và nhân mẫu với số chia
HS ghi nhận
2-Phép chia phân số
Quy tắc :
Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Vận dụng
Nhận xét
Muốn chia một phân số cho một số nguyên (khác 0), ta giữ nguyên tử của phân số và nhân mẫu với số nguyên
4 -Củng cố
10ph
-Nêu quy tắc chia phân số ?
Cho HS làm bài tập 84
GV nhận xét baì làm của học sinh
Cho HS làm bài 86
GV nhận xét baì làm của học sinh
Hs trả lời
HS lần lượt lên bảng thực hiện xác định kết quả như sau .
Kết quả
HS lên bảng thực hiện xác định kết quả
HS khác nhận xét
Bài 84 tr 43 SGK
Kết quả
Bài 86 tr 43 SGK
4-Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (
 








Các ý kiến mới nhất