Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10 Phép chí hết và phép chia có dư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Ba
Ngày gửi: 18h:13' 06-11-2022
Dung lượng: 63.4 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 10
Thứ hai, ngày 07 tháng 11 năm 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 34: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư dưới dạng thuật toán
(tính đọc).
- Thực hiện được việc nhẩm thương.
- Vận dụng giải toán.
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa phép chia, tên gọi các thành phần và phân biệt
được chia hết và chia có dư.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng bảng chia đã học để tìm thương, nắm được
mối liên hệ của số bị chia trong bảng chia và số bị chia ngoài bảng chia.
3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, viên bi, các thẻ có chấm tròn
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ đồ dùng toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đóng vai
- Giáo viên lập nhóm ngẫu nhiên 2 bạn, yêu cầu
Học sinh đóng vai và nêu được
học sinh đóng vai để nêu lại nội dung trao đổi của
phép tính: 10 : 2 = 5
hai bạn: Có 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên bi.
Có mấy bạn được chia?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá

2

a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách đặt tính chia, biết cách trình bày dạng tính chia,
nhận biết được vị trí của số bị chia, số chia, thương và số dư. Hiểu được rằng số dư luôn
bé hơn số chia
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, đặt và giải quyết vấn
đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.1.1/ Phép chia hết
- Giáo viên giới thiệu cách đặt tính rồi tính trên
bảng lớp:
* Hướng dẫn đặt tính:
Học sinh lắng nghe và đặt tính vào
- Giáo viên kẻ một đường kẻ dọc và giải thích rằng bảng con.
đường kẻ này thay cho dấu chia; vẽ tiếp đường kẻ
ngang và nói rằng đường kẻ này thay cho dấu bằng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết ba vị trí
Học sinh vừa nghe vừa chỉ vào
của số bị chia, số chia và thương.
bảng con các vị trí và nói theo.
- Giáo viên viết số bị chia (10) và số chia (2) vào
Học sinh viết vào bảng con.
đúng vị trí.
* Hướng dẫn tính:
- Giáo viên vừa viết vừa nói:
Học sinh vừa lắng nghe, vừa viết
+ 10 chia 2 được 5, viết 5.
và nhẩm theo lời giáo viên.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
+ Vậy 10 : 2 = 5
-Giáo viên chốt: Lấy 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2
viên bi. Có 5 bạn được chia. Không còn dư viên
nào. Ta nói 10 : 2 = 5 là phép chia hết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy bảng con thực hiện Học sinh thực hành trên bảng con
đặt tính rồi tính hai phép chia sau:
(vừa tính vừa nói cách tính)
+ 15 : 5 = ?
+ 20 : 4 = ?
- Giáo viên nhận xét và chốt lại cách tính.
Học sinh nhận xét nhau.
2.1.2/ Phép chia có dư
- Giáo viên nêu bài toán: “Có 11 viên bi chia cho
Học sinh lắng nghe, suy nghĩ cách
mỗi bạn 2 viên bi. Có mấy bạn được chia?”
tìm.
- Tổ chức thảo luận nhóm bốn (2'), yêu cầu học
Học sinh thảo luận và sử dụng đồ
sinh sử dụng đồ dùng học tập tìm số bạn được chia dùng học tập để giải quyết vấn đề.
trong tình huống trên.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Dự đoán câu trả lời của học sinh:
11 viên bi, chia cho mỗi bạn 2 viên
bi. Có 5 bạn được chia, còn dư 1

3

viên bi.
Học sinh nhận xét nhóm bạn.
-Giáo viên nhận xét, sử dụng đồ dùng dạy học thực
hành như sách giáo khoa để chốt cách làm đúng.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính.
Học sinh thực hiện.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Học sinh trả lời: 5 bạn.
- Giáo viên hỏi: 11 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên
bi thì có mấy bạn được chia?
Học sinh viết theo yêu cầu của giáo
- Giáo viên nói : “ Vậy 11 : 2 = 5” rồi viết thương
viên.
vào vị trí và yêu cầu học sinh viết vào bảng con.
Học sinh trả lời: 5 x 2 = 10
- Giáo viên hỏi tiếp: Bây giờ tới bước kiểm tra, các
em lấy 5 nhân 2 bằng bao nhiêu?
Học sinh viết theo.
- Sau đó giáo viên viết 10 ở dưới vị trí của số bị
chia là 11.
Học sinh viết và lắng nghe.
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh lấy 11 – 10 =1
Rồi chỉ vào số 1 và nói: “Đây là số dư.”
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại.
Học sinh vừa chỉ vừa nêu lại.
- Giáo viên chốt lại cách tính:
+ 11 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
+ 11 : 2 = 5 (dư 1)
-Giáo viên giới thiệu Phép chia có dư và tên gọi các Học sinh lắng nghe và nhắc lại theo
thành phần của phép chia có dư: Số bị chia, Số
lời giáo viên.
chia, Thương, Số dư. Lưu ý: Số chia luôn khác 0.
Học sinh trả lời: Không được! Vì
- Giáo viên có thể sử dụng đồ dùng dạy học chuyển còn 3 viên bi, vẫn chia cho một bạn
tải mục Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia như sau: nữa.
- Sau khi chia cho 4 bạn, giáo viên hỏi: Chia đến
đây, dừng lại được không?
- Giáo viên chốt: Trong phép chia có dư, số dư luôn
bé hơn số chia.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố lại cách đặt tính rồi tính của phép chia, nhận biết các phép chia qua
hình ảnh trực quan. Củng cố lại mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, luyện tập, thảo luận nhóm.
*Tìm hiểu mẫu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và
Học sinh vừa quan sát vừa lắng
nhận biết: Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các
nghe.
nhóm, mỗi nhóm 4 hình tròn. Có 5 nhóm được

4

chia, còn dư 3 hình tròn.
- Giáo viên vừa viết phép chia vừa nói các thao tác
chia.
+ 23 chia 4 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 4 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3.
+ 23 : 4 = 5 (dư 3)
*Thực hành:
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, thảo luận
nhóm đôi ( 6'), thực hiện vào phiếu bài tập. Cá thể
hóa nhóm chậm làm từ 2 dến 3 tranh tùy năng lực.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
Gọi học sinh đọc đề.
Giáo viên hướng dẫn mẫu bài
Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách đặt tính rồi
tính của phép chia.
Cho học sinh làm vào vở
Gọi học sinh sửa bài
Giáo viên chốt

Học sinh quan sát.

Học sinh thảo luận và làm vào
phiếu bài tập.
Đại diện nhóm trình bày.
Học sinh nhận xét.
Học sinh đọc.
Học sinh quan sát và lắng nghe.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh thực hiện cá nhân vào vở.
Học sinh nhận xét bài bài và sửa
bài trong vở.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại
Giáo viên nhận xét tiết học.
Học sinh đánh giá những nội dung
bản thân đạt được.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ ba, ngày 08 tháng 11 năm 2022
MÔN: TOÁN
BÀI 34: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.

5

- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại cách đặt tính rồi tính của phép chia.
- Thực hiện được việc nhẩm thương.
- Vận dụng giải toán.
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách thực hiện phép chia, tên gọi thành phần của
phép chia hết và phép chia có dư
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện các thử thách liên quan đến phép chia
- Giải quyết vấn đề toán học: Xác định được cách chia sai, biết được lẽ công bằng
qua cách chia.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3, bảng phụ, ti vi, máy tính
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con;...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát
Học sinh hát bài “ Bé học toán”
Giáo viên nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập (14 phút)
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Bài 2
a. Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện phép chia
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: luyện tập, làm theo mẫu, thảo luận nhóm.
Bài 2: Tính (theo mẫu)
Gọi học sinh đọc đề.
Học sinh đọc.
Giáo viên hướng dẫn mẫu bài 15:3
Học sinh quan sát và lắng nghe.
Tổ chức thảo luận nhóm 4 ( 4') làm vào bảng
Học sinh thảo luận và làm vào
phụ, cá thể hóa (nhóm chậm làm 3 đến 4 phép
bảng phụ.

6

tính).

Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và giải thích bằng
cách đọc cách tính.

Giáo viên nhận xét và chốt.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): Bài 3
a. Mục tiêu: Biết cách tìm thương và số dư.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thảo luận nhóm
Giáo viên hướng dẫn mẫu bằng cách nêu bài toán Học sinh nghe bài toán rồi trả lời
rồi thực hiện phép chia để tìm ra số hộp bánh và câu hỏi để tìm số hộp bánh và số
số bánh còn dư.
bánh còn dư.
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi, yêu
Học sinh thảo luận và trình bày
cầu học sinh nêu bài toán và cách giải quyết bài
dưới dạng hỏi đáp và thuyết
toán.
trình.
Giáo viên nhận xét
Học sinh nhận xét
3. Hoạt động vận dụng (14 phút)
3.1 Hoạt động 1 (7 phút): vui học
a. Mục tiêu: Học sinh biết xác định cách chia sai, nắm kĩ Chú ý: Số dư luôn bé hơn
số chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, đóng vai.
Giáo viên đưa ra tình huống như trong sách, yêu Học sinh đọc và thảo luận.
cầu học sinh thảo luận và đóng vai các nhân vật
trong tình huống.
Học sinh biểu diễn trên lớp, các
nhóm khác nhận xét.
Học sinh trả lời dự kiến là:
Giáo viên nhận xét và hỏi lý do.
+ Hai bạn gấu mỗi bạn có 5 viên
kẹo, còn cáo thì được 8 viên kẹo
là không công bằng.
+ Nếu lấy 18 : 3 = 5 thì còn dư 3
viên kẹo. Mà số dư bằng với số
Giáo viên chốt.
chia thì kết quả chưa chính xác.
3.2 Hoạt động 2 (7 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Kiểm tra mức độ thuộc bảng chia và khả năng suy luận của học sinh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, đàm thoại
Giáo viên tổ chức làm nhóm bốn trả lời các câu
hỏi:
+ Các con bọ màu vàng đậu trên những chiếc lá

7

có số chia hết cho mấy?
+ Các con bọ màu đỏ đậu trên những chiếc lá có
số chia hết cho mấy?
+ Chiếc lá mà có cả bọ màu vàng và màu đỏ đậu
là số thế nào?
+ Em có thể tìm một số khác có thể vừa chia hết
cho 3 vừa chia hết cho 4.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
Giáo viên nhận xét tiết dạy.
Học sinh tự đánh giá tiết học.
Chuẩn bị bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 08 tháng 11 năm 2022
MÔN: TOÁN
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Dựa trên cách đặt rồi tính của bài Phép chia hết và phép
chia có dư mà tìm ra cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các tình huống toán học được đưa ra trong tiết
học, biết tự đặt tính rồi tính phép chia.
- Thực hiện tính nhẩm:
+ Nhân, chia số tròn chục cho số cố một chữ số.
+ Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( mỗi lượt chia đều là phép chia hết)
3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

8

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, biết tìm kiến
thức mới dựa trên nền tảng kiến thức cũ..
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3, bảng phụ, đồ dùng dạy học….
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con;...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, đàm thoại, thực hành trên bằng vật thật.
Giáo viên phát mỗi nhóm 36 mặt cười, yêu cầu các Học sinh thực hành trong nhóm
thành viên trong nhóm thực hành chia 36 mặt cười
cho 3 bạn còn lại.
Giáo viên hỏi: Em có nhận xét gì về cách làm này? Học sinh trả lời dự kiến: Cách làm
này cần có vật thật, mất thời gian;
đôi khi không có đủ vật để thực
Vậy có cách nào thực hiện nhanh hơn không?
hành.
Chúng ta đặt tính rồi tính chia và
Bây giờ chúng ta sẽ học bài: Chia số có hai chữ số khối lập phương.
cho số có một chữ số.
Học sinh lắng nghe và lặp lại.
Giáo viên ghi tựa
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Hình thành cách thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, hỏi đáp, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm.
 36 : 3 = ?
Học sinh thảo luận và thực hành.
Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm 4, yêu cầu học
Đại diện nhóm trình bày.
sinh thực hành trên khối lập phương.
Học sinh nhận xét bạn
Giáo viên tổng kết rồi hướng dẫn học sinh đặt tính
Học sinh vừa nghe vừa viết theo
rồi tính.
vào bảng con.
Giáo viên vừa nói và vừa viết trên bảng lớp.
Học sinh nêu lại các tính.
Giáo viên nêu cách tính rồi gọi học sinh lặp lại.
Giáo viên hướng dẫn thử lại: 12 x 3 = 36

9

 94 : 4 = ?
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh trong
sách giáo khoa.
Giáo viên giải thích ý nghĩa của các tranh.
Yêu cầu học sinh tự suy nghĩ và làm vào bảng con.
Giáo viên nhận xét.

Học sinh quan sát.
Học sinh lắng nghe.
Học sinh làm vào bảng con, 1 học
sinh làm bảng lớp.
Học sinh nhân xét bạn và sửa bài.

Gọi học sinh đọc cách tính.
Giáo viên hướng dẫn thử lại 23 x 4 + 2 = 94
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố lại cách thực hiện phép chia, vận dụng kiến thức vào bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thi đua tổ, cá nhân, đàm thoại, vấn đáp,…
 Thực hành
Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội thực hiện Lớp chia hai đội và chơi
một nhiệm vụ, đội nào làm nhanh và đúng nhiều
nhất sẽ thưởng hoa điểm 10.
Học sinh làm trên bảng con.
Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
 Bài 1: Tính nhẩm
Học sinh đọc
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Học sinh lắng nghe.
Giáo viên hướng dẫn cách làm.
Học sinh làm vào vở.
Học sinh làm vào vở cá nhân.
Học sinh nhận xét bài bạn và sửa
Gọi 1 học sinh lên sửa bài
vào vở.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
Giáo viên nhận xét tiết dạy.
Học sinh tự đánh giá tiết học.
Chuẩn bị bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 9 tháng 11 năm 2022
MÔN: TOÁN
BÀI 35: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.

10

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( hai lượt
chia)
- Thực hiện việc tìm thành phần chưa biết trong phép chia.
- Tính và so sánh các số đo độ dài với 1 m.
- Bước đầu làm quen với việc thử kết quả trong phép chia.
- Tư duy và lập luận toán học
- Giải quyết vấn đề toán học.
3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, biết tìm kiến
thức mới dựa trên nền tảng kiến thức cũ..
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm;
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
11
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát
Học sinh múa và hát theo nhạc.
2. Hoạt động Luyện tập (17 phút)
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Bài 2
a. Mục tiêu: Củng cố tìm thành phần chưa biết trong phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, vấn đáp
Bài 2: Số
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Học sinh đọc.
Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định nội dung
Học sinh trả lời câu hỏi để xác định
yêu cầu là tìm thương, tìm số chia, tìm số bị chia. yêu cầu cần tìm.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quy tắc.
Học sinh nêu
Cho học sinh thực hiện vào bảng con để tìm kết
Học sinh thực hiện lần lượt vào
quả.
bảng con để tìm kết quả .
+ Câu a thì đặt tính rồi tính
+ Câu b, c nêu quy tắc rồi làm.
Sau đó, hướng dẫn học sinh trình bày vào vở như
Học sinh trình bày vào vở theo sự
sau:
hướng dẫn của giáo viên.
+ 68 : 2 = 34
+ 51 : 3 = 17
+ 56 : 14 = 4
Học sinh nhận xét bài bạn và sửa
Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài.
bài vào vở.
Giáo viên nhận xét, nhắc lại quy tắc tìm số bị chia, Học sinh nhắc lại lần nữa.
tìm số chia.
Giáo viên chốt.
2.2 Hoạt động 2 (5 phút): bài 3
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng phép chia vào toán có lời văn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
Bài 3: Số
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu
Học sinh lắng nghe và trả lời câu
của bài toán, phân tích đề. Lưu ý giải thích từ “
hỏi.
xếp đều nghĩa là chia đều”
Cho học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con, sau đó Học sinh thực hiện rồi viết vào
điền vào phiếu bài tập (làm cá nhân)
phiếu bài tập.
Giáo viên gọi 1 học sinh đọc kết quả để sửa bài.
1 học sinh nêu, lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và chốt.
2.3 Hoạt động 3 (5 phút):
a. Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện phép nhân, đổi đơn vị và so sánh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
Bài 4: Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng

12

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2022
MÔN: TOÁN
BÀI 35: Em làm được những gì? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Biết sửa sai khi thực hiện bài tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện nhân (chia) số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số. Nhân, chia nhẩm
các số tròn chục, tròn trăm.
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến dung tích, tính giá trị của biểu
thức.
- Nhận biết phân số thông qua hình ảnh trực quan.
Xác định được giá trị phân số của một nhóm đồ vật qua hình ảnh trực quan.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Giải quyết vấn đề: Nêu được tình huống và cách giải quyết tình huống bài học.
- Giao tiếp toán học: Củng cố lại các kĩ năng tính nhân, chia; các thành phần trong phép
nhân và phép chia ( chia hết và chia có dư).
3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3, bảng phụ, đồ dùng dạy học….
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con;...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

13

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Múa hát
Học sinh múa hát bài “ Trống
cơm”
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Bài 1,2
a. Mục tiêu: Củng cố cách nhân, chia nhẩm và tính giá trị của biểu thức.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, đàm thoại, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Học sinh đọc.
Học sinh chơi trò Truyền điện.
Học sinh chơi.
Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
Học sinh đọc đề -> học sinh nhắc lại quy tắc
Học sinh đọc ->Học sinh nhắc lại
Lớp thực hiện bảng con, 1 học sinh làm trên bảng
Học sinh làm bài
lớp
Học sinh nhận xét bạn
Giáo viên nhận xét và chốt
2.2 Hoạt động 2 (12 phút): Bài 3,4
a. Mục tiêu: Xác định được số dư lớn nhất của một số chia bất kì.Xác định được giá
trị phân số của một nhóm đồ vật qua hình ảnh trực quan. Nhận biết phân số thông qua
hình ảnh trực quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, đàm thoại,
Bài 3: Chọn ý trả lời đúng
Giáo viên gọi học sinh đọc đề
Học sinh đọc
Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”, giáo viên
Học sinh nhận hoa xoay và chơi.
phát hoa xoay cho học sinh.
Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
Bài 4: Số
Học sinh đọc.
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Học sinh nhận phiếu và lắng nghe.
Giáo viên phát phiếu bài tập, hướng dẫn học sinh
Học sinh thảo luận và làm vào
cách thực hiện.
phiếu bài tập
Tổ chức thảo luận nhóm đôi
Học sinh nêu
Gọi học sinh nêu kết quả tìm được.
Học sinh nhận xét bạn
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
Giáo viên nhận xét tiết dạy.
Học sinh tự đánh giá tiết học.
Chuẩn bị bài sau.

14

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến