Bài 41. Phenol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy Ngân
Ngày gửi: 21h:02' 22-02-2020
Dung lượng: 505.8 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy Ngân
Ngày gửi: 21h:02' 22-02-2020
Dung lượng: 505.8 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30
Tiết PPCT:58
Ngày soạn:20/ 03/2018
Ngày dạy30/ 03/2018
BÀI 41: PHENOL
I. Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Khái niệm về hợp chất phenol
- Cấu tạo và ứng dụng của phenol
- Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm điện tử, trong phân tử, tính chất hóa học, điều chế phenol
2. Kĩ năng:
- Phân biệt phenol và ancol thơm.
- Vận dụng tính chất hóa học của phenol để giải bài tập.
3. Thái độ:
- Say mê, yêu thích môn hóa học, ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
- Có lòng tin vào khoa học kỹ thuật
II. Những năng lực có thể phát triển ở học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính hóa hóa học.
III. Phương pháp và KTDH có thể sử dụng
-Tích hợp linh hoạt các phương pháp: Giải quyết vấn đề; phương pháp dạy học nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở, kỹ thuật mảnh ghép.
IV. Phương tiện dạy học
Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, slide ppt, hệ thống câu hỏi bài tập. Mô hình phân tử lắp ráp. Hóa chất cần thiết cho buổi dạy như C6H5OH tan trong dung dịch NaOH, Br2.
Học sinh: Sách giáo khoa, tập vở, giấp nháp.
V. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu:Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
- Phương thức tổ chức hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Giới thiệu về những hình ảnh liên quan đến phenol, mô hình phân tử phenol. /
- Kết quả mong đợi từ hoạt động: HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức khởi đầu, sẵn sàng vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
TG
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
5’
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại
* Mục tiêu:Tìm hiểu về định nghĩa, phân loại phenol.
* Phương thức tổ chức hoạt động:Hoạt động cá nhân.
GV: giới thiệu cho HS một vài công thức phenol đơn giản, yêu cầu HS nhận xét đặc điểm công thức, từ đó nêu lên định nghĩa phenol. So sánh với công thức ancol thơm.
-GV: gợi ý một số cơ sở phân loại phenol, HS dựa trên kiến thức bài ancol, kết hợp SGK tiến hành phân loại phenol.
HS: Chú ý quan sát, chuẩn bị trình bày.
GV: Gọi bất kỳ HS nào đứng lên trình bày, các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý kiến, giáo viên chốt kiến thức cho Hsghi vào vở.Gv tháo gỡ vướng mắc có thể gặp của HS ở chỗ gọi tên phenol hoặc nhầm lẫn giữa phenol và ancol thơm.
* Sản phẩm mong đợi: HS nêu được đặc điểm cấu tạo phenol, so sánh được với ancol thơm, và nêu lên định nghĩa phenol. Phân loại được phenol dựa vào số lượng nhóm –OH.
I. ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa.
a) Thí dụ:
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon trong vòng benzen.
-Phenol đơn giản: C6H5-OH.
2. Phân loại.
Cơ sở: -Dựa theo số lượng nhóm –OH trong phân tử.
a) Phenol đơn chức: Phân tử chỉ có một nhóm –OH phenol.
VD:/
b) Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm –OHphenol.
/
8’
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phenol
* Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo và tính chất vật lý của phenol
* Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử phenol.
- Nhóm 2,4: Tìm hiểu về tính chất vật lý của phenol.
HS: Nhận nhiệm vụ phân công, tiến hành thảo luận, chuẩn bị lên bảng báo cáo nội dung.
- Nhóm 1: Trình bày phần nội dung phân công, nhóm 3 phản biện
- Nhóm 2 trình bày nội dung phân công, nhóm 4 phản biện
GV: Theo dõi, quan sát trong suốt quá trình
Tiết PPCT:58
Ngày soạn:20/ 03/2018
Ngày dạy30/ 03/2018
BÀI 41: PHENOL
I. Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Khái niệm về hợp chất phenol
- Cấu tạo và ứng dụng của phenol
- Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm điện tử, trong phân tử, tính chất hóa học, điều chế phenol
2. Kĩ năng:
- Phân biệt phenol và ancol thơm.
- Vận dụng tính chất hóa học của phenol để giải bài tập.
3. Thái độ:
- Say mê, yêu thích môn hóa học, ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
- Có lòng tin vào khoa học kỹ thuật
II. Những năng lực có thể phát triển ở học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính hóa hóa học.
III. Phương pháp và KTDH có thể sử dụng
-Tích hợp linh hoạt các phương pháp: Giải quyết vấn đề; phương pháp dạy học nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở, kỹ thuật mảnh ghép.
IV. Phương tiện dạy học
Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, slide ppt, hệ thống câu hỏi bài tập. Mô hình phân tử lắp ráp. Hóa chất cần thiết cho buổi dạy như C6H5OH tan trong dung dịch NaOH, Br2.
Học sinh: Sách giáo khoa, tập vở, giấp nháp.
V. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu:Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
- Phương thức tổ chức hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Giới thiệu về những hình ảnh liên quan đến phenol, mô hình phân tử phenol. /
- Kết quả mong đợi từ hoạt động: HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức khởi đầu, sẵn sàng vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
TG
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
5’
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại
* Mục tiêu:Tìm hiểu về định nghĩa, phân loại phenol.
* Phương thức tổ chức hoạt động:Hoạt động cá nhân.
GV: giới thiệu cho HS một vài công thức phenol đơn giản, yêu cầu HS nhận xét đặc điểm công thức, từ đó nêu lên định nghĩa phenol. So sánh với công thức ancol thơm.
-GV: gợi ý một số cơ sở phân loại phenol, HS dựa trên kiến thức bài ancol, kết hợp SGK tiến hành phân loại phenol.
HS: Chú ý quan sát, chuẩn bị trình bày.
GV: Gọi bất kỳ HS nào đứng lên trình bày, các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý kiến, giáo viên chốt kiến thức cho Hsghi vào vở.Gv tháo gỡ vướng mắc có thể gặp của HS ở chỗ gọi tên phenol hoặc nhầm lẫn giữa phenol và ancol thơm.
* Sản phẩm mong đợi: HS nêu được đặc điểm cấu tạo phenol, so sánh được với ancol thơm, và nêu lên định nghĩa phenol. Phân loại được phenol dựa vào số lượng nhóm –OH.
I. ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa.
a) Thí dụ:
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon trong vòng benzen.
-Phenol đơn giản: C6H5-OH.
2. Phân loại.
Cơ sở: -Dựa theo số lượng nhóm –OH trong phân tử.
a) Phenol đơn chức: Phân tử chỉ có một nhóm –OH phenol.
VD:/
b) Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm –OHphenol.
/
8’
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phenol
* Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo và tính chất vật lý của phenol
* Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử phenol.
- Nhóm 2,4: Tìm hiểu về tính chất vật lý của phenol.
HS: Nhận nhiệm vụ phân công, tiến hành thảo luận, chuẩn bị lên bảng báo cáo nội dung.
- Nhóm 1: Trình bày phần nội dung phân công, nhóm 3 phản biện
- Nhóm 2 trình bày nội dung phân công, nhóm 4 phản biện
GV: Theo dõi, quan sát trong suốt quá trình
 









Các ý kiến mới nhất