Bài 41. Phenol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh trọng
Ngày gửi: 10h:34' 17-12-2018
Dung lượng: 106.6 KB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh trọng
Ngày gửi: 10h:34' 17-12-2018
Dung lượng: 106.6 KB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Ngày dạy: 09/04/2018
Họ và tên: Huỳnh Thanh Trọng
Tiết : 57
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN. ANCOL - PHENOL
BÀI 55: PHENOL
(((
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
( Biết được:
Khái niệm, phân loại, cấu tạo của Phenol.
Tính chất vật lí, tính chất hóa học của Phenol.
Một số ứng dụng và phương pháp điều chế của Phenol.
(Hiểu được:
Tính chất hóa học của Phenol là do ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử Phenol gây ra.
2. Kỹ năng:
Phân tích các đặc điểm cấu tạo phân tử để suy luận, dự đoán tính chất của Phenol.
Viết phương trình hóa học.
Phân biệt Phenol và rượu thơm.
Vận dụng các tính chất hóa học của Phenol để giải bài tập.
3. Tình cảm, thái độ:
Có cái nhìn đúng về tính chất hai mặt về lợi ích và tính độc hại của Phenol, từ đó có ý thức đúng đắn trong việc sử dụng chúng phục vụ cuộc sống con người một cách an toàn và bảo vệ môi trường.
Có thái độ học tập tích cực.
4. Năng lực:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống
5. Trọng tâm:
Tính chất hóa học của Phenol.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: soạn giáo án giảng dạy, bảng phụ, hình ảnh và videoclip.
Học sinh: Ôn lại tính chất của ancol, benzen.
III. Phương pháp: đàm thoại tìm tòi, trực quan, thuyết trình.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số (1’)
2. Dạy bài mới:(2’)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí:
1. Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.
2. Phân loại
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử, Phenol được chia làm 2 loại:
+ Phenol đơn chức: chứa 1 nhóm –OH (monophenol)
Vd1:
+ Phenol đachức: có nhiều nhóm –OH (poliphenol).
3. Tính chất vật lí:
-Phenol C6H5OH là chất rắn không màu, ít tan trong nước lạnh, tạn vô hạn trong nước nóng ở 660C, tan tốt trong etanol, ete và axeton. Phenol dễ chảy rữa và thẫm màu.
-Phenol độc, gây bỏng da => cẩn thận
-Phenol có liên kết hidro liên phân tử => có nhiệt độ sôi cao.
(Hoạt động 1: (10’)Định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí
GV vẽ công thức của Phenol và ancol benzylic lên bảng.
Yêu cầu HS nhận xét về cấu tạo phân tử của 2 chất trên.
GV cho biết chất thứ nhất là Phenol, chất thứ hai là ancol thơm. Yêu cầu HS rút ra định nghĩa Phenol và phân biệt Phenol với rượu thơm.
GV chú ý: Phenol cũng là tên riêng của của chất thứ nhất. Đó là chất Phenol đơn giản nhất tiêu biểu cho các Phenol.
GV cho HS nghiên cứu SGK và GV trình bày cơ sở phân loại Phenol, đưa ra một số ví dụ minh họa.
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử, Phenol được chia làm 2 loại:
+ Phenol đơn chức: chứa 1 nhóm –OH (monophenol)
Vd1:
+ Phenol đa chức: có nhiều nhóm –OH (poliphenol).
GV cho HS nghiên cứu SGK và yêu cầu HS nêu tính chất vật lí của Phenol?
HS suy nghĩ và rút ra nhận xét:
GIỐNG
+ Đều có vòng benzen
+ Đều có nhóm –OH
KHÁC
+ Chất thứ nhất nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzen.
+ Chất thứ hai nhóm –OH đính vào mạch nhánh của vòng benzen.
HS:
+ Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.
+ Ancol thơm là loại hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH) đính vào mạch nhánh của vòng thơm.
HS chú ý lắng nghe.
HS nghiên cứu SGK và rút ra nhận xét:
+ Phenol C6H5OH là chất rắn không màu, ít tan
Ngày dạy: 09/04/2018
Họ và tên: Huỳnh Thanh Trọng
Tiết : 57
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN. ANCOL - PHENOL
BÀI 55: PHENOL
(((
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
( Biết được:
Khái niệm, phân loại, cấu tạo của Phenol.
Tính chất vật lí, tính chất hóa học của Phenol.
Một số ứng dụng và phương pháp điều chế của Phenol.
(Hiểu được:
Tính chất hóa học của Phenol là do ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử Phenol gây ra.
2. Kỹ năng:
Phân tích các đặc điểm cấu tạo phân tử để suy luận, dự đoán tính chất của Phenol.
Viết phương trình hóa học.
Phân biệt Phenol và rượu thơm.
Vận dụng các tính chất hóa học của Phenol để giải bài tập.
3. Tình cảm, thái độ:
Có cái nhìn đúng về tính chất hai mặt về lợi ích và tính độc hại của Phenol, từ đó có ý thức đúng đắn trong việc sử dụng chúng phục vụ cuộc sống con người một cách an toàn và bảo vệ môi trường.
Có thái độ học tập tích cực.
4. Năng lực:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống
5. Trọng tâm:
Tính chất hóa học của Phenol.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: soạn giáo án giảng dạy, bảng phụ, hình ảnh và videoclip.
Học sinh: Ôn lại tính chất của ancol, benzen.
III. Phương pháp: đàm thoại tìm tòi, trực quan, thuyết trình.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số (1’)
2. Dạy bài mới:(2’)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí:
1. Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.
2. Phân loại
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử, Phenol được chia làm 2 loại:
+ Phenol đơn chức: chứa 1 nhóm –OH (monophenol)
Vd1:
+ Phenol đachức: có nhiều nhóm –OH (poliphenol).
3. Tính chất vật lí:
-Phenol C6H5OH là chất rắn không màu, ít tan trong nước lạnh, tạn vô hạn trong nước nóng ở 660C, tan tốt trong etanol, ete và axeton. Phenol dễ chảy rữa và thẫm màu.
-Phenol độc, gây bỏng da => cẩn thận
-Phenol có liên kết hidro liên phân tử => có nhiệt độ sôi cao.
(Hoạt động 1: (10’)Định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí
GV vẽ công thức của Phenol và ancol benzylic lên bảng.
Yêu cầu HS nhận xét về cấu tạo phân tử của 2 chất trên.
GV cho biết chất thứ nhất là Phenol, chất thứ hai là ancol thơm. Yêu cầu HS rút ra định nghĩa Phenol và phân biệt Phenol với rượu thơm.
GV chú ý: Phenol cũng là tên riêng của của chất thứ nhất. Đó là chất Phenol đơn giản nhất tiêu biểu cho các Phenol.
GV cho HS nghiên cứu SGK và GV trình bày cơ sở phân loại Phenol, đưa ra một số ví dụ minh họa.
Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử, Phenol được chia làm 2 loại:
+ Phenol đơn chức: chứa 1 nhóm –OH (monophenol)
Vd1:
+ Phenol đa chức: có nhiều nhóm –OH (poliphenol).
GV cho HS nghiên cứu SGK và yêu cầu HS nêu tính chất vật lí của Phenol?
HS suy nghĩ và rút ra nhận xét:
GIỐNG
+ Đều có vòng benzen
+ Đều có nhóm –OH
KHÁC
+ Chất thứ nhất nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzen.
+ Chất thứ hai nhóm –OH đính vào mạch nhánh của vòng benzen.
HS:
+ Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.
+ Ancol thơm là loại hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH) đính vào mạch nhánh của vòng thơm.
HS chú ý lắng nghe.
HS nghiên cứu SGK và rút ra nhận xét:
+ Phenol C6H5OH là chất rắn không màu, ít tan
 









Các ý kiến mới nhất