Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Phenol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Mỷ Trân
Ngày gửi: 13h:06' 18-01-2016
Dung lượng: 85.1 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Tạ Quang Bửu
Họ và tên người soạn: Trương Thị Mỹ Trân
MSSV: K38.106.140
BÀI 41PHENOL
Mục tiêu bài học:
Kiến thức
Biết được
Khái niệm, phân loại phenol
Tính chất vật lí: trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
Tính chất hóa học: tác dụng với Na, NaOH, nước Br2
Một số phương pháp điều chế (từ cumen, từ benzen); ứng dụng của phenol.
Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
So sánh được tính axit của phenol với ancol, H2O, H2CO3.
Kĩ năng:
Phân biệt dd phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hóa học.
Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của phenol.
Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng.
Thái độ:
Tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức mới
Cẩn thận khi làm việc với phenol độc hại.
Trọng tâm:
Hiểu ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử và tính chất hóa học của phenol.
Chuẩn bị:
Giáo viên: kế hoạch bài dạy, bộ dụng cụ và hóa chất thí nghiệm.
Học sinh: học bài cũ và đọc bài trước ở nhà.
Phương pháp, phương tiện:
Phương pháp: đàm thoại, giải thích.
Phương tiện: bảng phấn, thí nghiệm.


Tổ chức họat động dạy học:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung ghi bảng

Họat động 1: kiểm tra bài cũ (7ph)

Cho HS hoàn thành bài tập 1 trong phiếu bài tập. (2ph)
Gọi 2-3 HS lên bảng ghi đáp án, GV kiểm tra lại .
Hòan thành bài 1 trong phiếu bài tập
Các chất là ancol là:
C2H5OH, CH2=CH¬CH2OH,/
PTPƯ
C2H5OH + Na ( C2H5ONa
C2H5OH + NaOH ( không xảy ra.
C2H5OH + HBr ( C2H5Br + H2O (toC)
C2H5OH + CuO ( CH3CHO

Họat động 2: Định nghĩa, phân lọai và tính chất vật lí (10ph).


Cho HS so sánh giữa



Về C có nhóm OH gắn vào.



Từ so sánh trên kết hợp nghiên cứu SGK cho HS phát biểu định nghĩa về phenol






















So sánh
Cả 2 chất đều có vòng benzen.
Ancol benzylic có nhóm OH gắn vào C no (Csp3).
P-crezol có nhóm OH gắn vào C không no (Csp2).
Phenol là những HCHC mà phân tử có chứa nhóm hidroxyl(OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.









Định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí:
Định nghĩa:
Phenol là những HCHC mà phân tử có chứa nhóm hidroxyl(OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.
*chú ý: HCHC có nhóm OH gắn vào mạch nhánh của vòng thơm được gọi là ancol thơm.
Vd:
Phenol:











ancol thơm:









Cho HS nghiên cứu SGK và đặt câu hỏi dựa vào số nhóm OH trong phân tử thì có những loại phenol nào?

Nghiên cứu SGK và trả lời:
Có 2 loại phenol: monophenol và poliphenol.
Phân loại:dựa vào số nhóm OH có trong phân tử phenol:
Monophenol: chỉ có 1 nhóm OH trong phân tử. vd: phenol, o-crezol, m-crezol, p-crezol.
Poliphenol: nhiều nhóm OH trong phân tử Vd: catechol, rezoxinol, hidroquinon
Công thức chung của phenol: CnH2n+2-2koa
hay CnH2n+2-2k-a(OH)a. (n ≥ 6, k≥ 4; n, k, a ∈ N).


Cho HS quan sát hình ảnh phenol dạng rắn (hình ảnh).
Thử tính tan của phenol cho HS xem:
làm TN : chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa phenol lỏng. cho nước vào ống nghiệm 1, cho C2H5OH vào ống nghiệm 2
quan sát, nhận xét?
Tóm tắt lại tính chất vật lí của phenol

Quan sát hình ảnh, thí nghiệm đưa ra nhận xét:
Phenol là chất rắn dạng tinh thể, không màu, ít tan trong nước lạnh, tan tốt trong etanol.
Tính chất vật lí:
Phenol là:
Chất răn dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng.
Ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 660C, tan tốt trong etanol.
Rất độc, gây bỏng, để lâu trong không khí bị chảy rữa vàbị oxihóa một phần
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác