Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 9. Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trong Khang
Ngày gửi: 21h:19' 13-02-2023
Dung lượng: 897.5 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trong Khang
Ngày gửi: 21h:19' 13-02-2023
Dung lượng: 897.5 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Đạo đức L3
BÀI 9: PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH, KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN
(TIẾT 1)
1.
2.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Với bài này HS:
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực: *. Năng lực Năng lực chung
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin để giải quyết được một
số tình huống trong việc rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
* Năng lực đặc thù: – Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Điều chỉnh hành vi – Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
– Năng lực phát triển bản thân: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất: Yêu nước chủ động tìm hiểu về sự phát triển của đát nước và rèn
luyện bản thân để góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên: SGK, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu
(nếu có), tranh ảnh, tình huống.
Học sinh: SGK, VBT Đạo đức 3 (nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Hoạt động1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
của HS.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao nhiệm
vụ: quan sát tranh và kể lại câu chuyện. GV có thể
chiếu tranh hoặc đính tranh trên bảng để HS quan
sát.
- GV mời 1, 2 HS kể lại câu chuyện theo tranh; các
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, khen ngợi phần kể chuyện của HS và
dẫn dắt đến câu hỏi:
+ Vì sao Thỏ rủ thi chạy và Rùa rủ thi bơi?
- Sau khi mời HS trả lời, GV đặt thêm câu hỏi tổng
quát:
- HS quan sát tranh và kể lại câu
chuyện.
+ Em nhận ra được bài học gì từ Rùa và Thỏ?
- GV tiếp tục mời 2, 3 HS trả lời, chia sẻ.
- Từ quan điểm của HS, GV dẫn dắt và kết nối vào
bài học mới:
Thỏ và Rùa đều biết điểm mạnh và điểm yếu
của bản thân là gì nên mới đề nghị những thử thách
khác nhau phù hợp với lợi thế của bản thân. Với bản
thân các em, khi các em biết điểm mạnh, điểm yếu
của mình là gì thì các em sẽ lựa chọn được môi
trường hoặc hoạt động phù hợp để phát huy điểm
mạnh của mình nhiều nhất và ngược lại. Vậy làm thế
nào để có thể biết được môi trường nào hoặc các
hoạt động nào sẽ giúp phát huy được điểm mạnh,
khắc phục được điểm yếu của bản thân? Chúng ta
cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo nhé.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 2: Quan sát tranh và cho biết bạn nào
trong tranh biết phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu
- Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS chia nhóm đôi và giao nhiệm vụ
thảo luận nhóm, ghi ý kiến vào giấy:
+ Quan sát 4 tranh đầu trang 43 SGK và cho biết
bạn nào biết cách phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu. GV có thể chiếu hoặc đính tranh trên bảng
để HS quan sát.
- GV mời mỗi nhóm trình bày về một tranh, các
nhóm còn lại nhận xét và nêu ý kiến bổ sung.
- Với tranh 1 sau khi HS trả lời, GV gợi mở thêm
bằng câu hỏi:
+ Bạn Na đã làm gì để khắc phục điểm yếu?
- HS kể lại câu chuyện theo
tranh; các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Thỏ rủ thi chạy và Rùa rủ thi
bơi là vì: cả Thỏ và Rùa đều có
điểm mạnh khác nhau Thỏ chạy
nhanh còn Rùa thì bơi giỏi.
- 2, 3 HS trả lời, chia sẻ.
- HS Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm.
GV mời HS trả lời và nhận xét để chốt ý.
Với tranh 3, sau khi HS trả lời, GV gợi mở thêm
bằng câu hỏi:
+ Bạn Cốm đã làm gì để khắc phục điểm yếu?
GV mời HS trả lời và nhận xét để chốt ý.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và kết luận:
Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân không phải
tồn tại mãi mãi mà sẽ thay đổi. Điểm mạnh nếu
không được rèn giũa, luyện tập và tích cực học hỏi
mỗi ngày sẽ bị thui chột và ngược lại, điểm yếu nếu
có kế hoạch chỉnh sửa, sẵn sàng tham gia nhiều hoạt
động trải nghiệm để thay đổi hay thực hành nhiều
lần sẽ khắc phục được. Vậy cách rèn luyện nào là
phù hợp, chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau.
Hoạt động 3: Các bạn trong tranh đã phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân
bằng cách nào?
-Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cá nhân cho HS: Quan sát tranh
và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đã phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu bằng cách nào?
- Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm còn lại nhận xét và
nêu ý kiến bổ sung.
- Tranh 1: Bạn biết phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
+ HS nêu Tranh 1: Bạn Na khắc
phục điểm yếu bằng cách rèn
luyện nhiều lần.
– Tranh 2: Bạn không biết khắc
phục điểm yếu.
– Tranh 3: Bạn biết khắc phục
điểm yếu.
+ HS nêu: Tranh 3: Bạn Cốm
khắc phục điểm yếu bằng cách
kiểm tra kĩ, làm cẩn thận hơn.
– Tranh 4: Bạn không biết phát
huy điểm mạnh.
- HS lắng nghe
- GV cho HS Thời gian suy nghĩ 5 phút.
- GV có thể gợi ý một số từ khoá trên bảng để HS
kết nối với tranh.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và
- GV mời 1, 2 HS trả lời; các HS khác nhận xét, bổ
trả lời câu hỏi:
sung.
- GV nhận xét chốt ý:
- Tranh 1: Na có điểm yếu là tính hay quên. Cách
rèn luyện là: lập kế hoạch để khắc phục bằng cách
ghi lại các công việc trên giấy.
- Tranh 2: Tin có điểm mạnh là viết chữ đẹp, tính
kiên nhẫn. Cách rèn luyện là: phát huy để chữ đẹp
hơn bằng cách thực hành nhiều lần và rèn thêm tính
kiên nhẫn.
- Tranh 3: Cốm có điểm yếu là tính nhút nhát. Cách
rèn luyện: học hỏi từ lời khuyên của cô giáo là tích
cực phát biểu và vui chơi cùng các bạn.
- Tranh 4: Bạn nữ trong tranh có điểm mạnh là đánh
đàn rất tốt. Cách rèn luyện của bạn là: sẵn sàng
tham gia hội thi văn nghệ để trải nghiệm nhiều hơn.
- GV tiếp tục chia lớp thành các nhóm theo tổ và yêu
cầu các nhóm công não nhóm.
+ Luật chơi: Mỗi nhóm có 3 phút suy nghĩ để Kể
thêm các cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân.
+ GV tổ chức cho các nhóm nêu nhanh ý kiến xoay
vòng, mỗi lượt quy định 10 giây, qua 10 giây là mất
lượt, không nêu lại ý kiến đã được nhóm khác nêu.
- GV cần ghi lại ý kiến trên bảng để HS quan sát,
tránh trùng lặp ở lượt tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động công não của các
nhóm, khen ngợi những ý tưởng hay và tổng kết:
Luôn có cách để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân. Các em hãy quan sát và
đánh giá năng lực thực hiện của bản thân hoặc hỏi
thêm ý kiến của bố/mẹ, thầy/cô và bạn bè quanh em
để tìm cách phù hợp với mình nhé.
3. Củng cố – Vận dụng
- Củng cố, dặn dò
+ Em đã học được những gì qua bài học Đạo đức
này?
+ Em sẽ thay đổi điều gì để thựcphát huy và khắc
phục điểm mạnh và điểm yếu của bản thân?
- GV nhận xét và dặn dò HS HS về nhà :
+ Tìm và phát hiện điểm mạnh điểm yếu của bản
thân và của bạn để phục vụ cho tiết học tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS trả lời; các HS khác nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm tổ.
Các nhóm nêu nhanh ý kiến
theo xoay vòng.
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
BÀI 9: PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH, KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN
(TIẾT 1)
1.
2.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Với bài này HS:
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực: *. Năng lực Năng lực chung
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin để giải quyết được một
số tình huống trong việc rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
* Năng lực đặc thù: – Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Điều chỉnh hành vi – Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
– Năng lực phát triển bản thân: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất: Yêu nước chủ động tìm hiểu về sự phát triển của đát nước và rèn
luyện bản thân để góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên: SGK, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu
(nếu có), tranh ảnh, tình huống.
Học sinh: SGK, VBT Đạo đức 3 (nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Hoạt động1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
của HS.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao nhiệm
vụ: quan sát tranh và kể lại câu chuyện. GV có thể
chiếu tranh hoặc đính tranh trên bảng để HS quan
sát.
- GV mời 1, 2 HS kể lại câu chuyện theo tranh; các
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, khen ngợi phần kể chuyện của HS và
dẫn dắt đến câu hỏi:
+ Vì sao Thỏ rủ thi chạy và Rùa rủ thi bơi?
- Sau khi mời HS trả lời, GV đặt thêm câu hỏi tổng
quát:
- HS quan sát tranh và kể lại câu
chuyện.
+ Em nhận ra được bài học gì từ Rùa và Thỏ?
- GV tiếp tục mời 2, 3 HS trả lời, chia sẻ.
- Từ quan điểm của HS, GV dẫn dắt và kết nối vào
bài học mới:
Thỏ và Rùa đều biết điểm mạnh và điểm yếu
của bản thân là gì nên mới đề nghị những thử thách
khác nhau phù hợp với lợi thế của bản thân. Với bản
thân các em, khi các em biết điểm mạnh, điểm yếu
của mình là gì thì các em sẽ lựa chọn được môi
trường hoặc hoạt động phù hợp để phát huy điểm
mạnh của mình nhiều nhất và ngược lại. Vậy làm thế
nào để có thể biết được môi trường nào hoặc các
hoạt động nào sẽ giúp phát huy được điểm mạnh,
khắc phục được điểm yếu của bản thân? Chúng ta
cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo nhé.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 2: Quan sát tranh và cho biết bạn nào
trong tranh biết phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu
- Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS chia nhóm đôi và giao nhiệm vụ
thảo luận nhóm, ghi ý kiến vào giấy:
+ Quan sát 4 tranh đầu trang 43 SGK và cho biết
bạn nào biết cách phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu. GV có thể chiếu hoặc đính tranh trên bảng
để HS quan sát.
- GV mời mỗi nhóm trình bày về một tranh, các
nhóm còn lại nhận xét và nêu ý kiến bổ sung.
- Với tranh 1 sau khi HS trả lời, GV gợi mở thêm
bằng câu hỏi:
+ Bạn Na đã làm gì để khắc phục điểm yếu?
- HS kể lại câu chuyện theo
tranh; các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Thỏ rủ thi chạy và Rùa rủ thi
bơi là vì: cả Thỏ và Rùa đều có
điểm mạnh khác nhau Thỏ chạy
nhanh còn Rùa thì bơi giỏi.
- 2, 3 HS trả lời, chia sẻ.
- HS Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm.
GV mời HS trả lời và nhận xét để chốt ý.
Với tranh 3, sau khi HS trả lời, GV gợi mở thêm
bằng câu hỏi:
+ Bạn Cốm đã làm gì để khắc phục điểm yếu?
GV mời HS trả lời và nhận xét để chốt ý.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và kết luận:
Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân không phải
tồn tại mãi mãi mà sẽ thay đổi. Điểm mạnh nếu
không được rèn giũa, luyện tập và tích cực học hỏi
mỗi ngày sẽ bị thui chột và ngược lại, điểm yếu nếu
có kế hoạch chỉnh sửa, sẵn sàng tham gia nhiều hoạt
động trải nghiệm để thay đổi hay thực hành nhiều
lần sẽ khắc phục được. Vậy cách rèn luyện nào là
phù hợp, chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau.
Hoạt động 3: Các bạn trong tranh đã phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân
bằng cách nào?
-Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cá nhân cho HS: Quan sát tranh
và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đã phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu bằng cách nào?
- Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm còn lại nhận xét và
nêu ý kiến bổ sung.
- Tranh 1: Bạn biết phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
+ HS nêu Tranh 1: Bạn Na khắc
phục điểm yếu bằng cách rèn
luyện nhiều lần.
– Tranh 2: Bạn không biết khắc
phục điểm yếu.
– Tranh 3: Bạn biết khắc phục
điểm yếu.
+ HS nêu: Tranh 3: Bạn Cốm
khắc phục điểm yếu bằng cách
kiểm tra kĩ, làm cẩn thận hơn.
– Tranh 4: Bạn không biết phát
huy điểm mạnh.
- HS lắng nghe
- GV cho HS Thời gian suy nghĩ 5 phút.
- GV có thể gợi ý một số từ khoá trên bảng để HS
kết nối với tranh.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và
- GV mời 1, 2 HS trả lời; các HS khác nhận xét, bổ
trả lời câu hỏi:
sung.
- GV nhận xét chốt ý:
- Tranh 1: Na có điểm yếu là tính hay quên. Cách
rèn luyện là: lập kế hoạch để khắc phục bằng cách
ghi lại các công việc trên giấy.
- Tranh 2: Tin có điểm mạnh là viết chữ đẹp, tính
kiên nhẫn. Cách rèn luyện là: phát huy để chữ đẹp
hơn bằng cách thực hành nhiều lần và rèn thêm tính
kiên nhẫn.
- Tranh 3: Cốm có điểm yếu là tính nhút nhát. Cách
rèn luyện: học hỏi từ lời khuyên của cô giáo là tích
cực phát biểu và vui chơi cùng các bạn.
- Tranh 4: Bạn nữ trong tranh có điểm mạnh là đánh
đàn rất tốt. Cách rèn luyện của bạn là: sẵn sàng
tham gia hội thi văn nghệ để trải nghiệm nhiều hơn.
- GV tiếp tục chia lớp thành các nhóm theo tổ và yêu
cầu các nhóm công não nhóm.
+ Luật chơi: Mỗi nhóm có 3 phút suy nghĩ để Kể
thêm các cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân.
+ GV tổ chức cho các nhóm nêu nhanh ý kiến xoay
vòng, mỗi lượt quy định 10 giây, qua 10 giây là mất
lượt, không nêu lại ý kiến đã được nhóm khác nêu.
- GV cần ghi lại ý kiến trên bảng để HS quan sát,
tránh trùng lặp ở lượt tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động công não của các
nhóm, khen ngợi những ý tưởng hay và tổng kết:
Luôn có cách để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân. Các em hãy quan sát và
đánh giá năng lực thực hiện của bản thân hoặc hỏi
thêm ý kiến của bố/mẹ, thầy/cô và bạn bè quanh em
để tìm cách phù hợp với mình nhé.
3. Củng cố – Vận dụng
- Củng cố, dặn dò
+ Em đã học được những gì qua bài học Đạo đức
này?
+ Em sẽ thay đổi điều gì để thựcphát huy và khắc
phục điểm mạnh và điểm yếu của bản thân?
- GV nhận xét và dặn dò HS HS về nhà :
+ Tìm và phát hiện điểm mạnh điểm yếu của bản
thân và của bạn để phục vụ cho tiết học tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS trả lời; các HS khác nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm tổ.
Các nhóm nêu nhanh ý kiến
theo xoay vòng.
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
 









Các ý kiến mới nhất