Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Pháp luật và đời sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy
Ngày gửi: 15h:46' 22-10-2020
Dung lượng: 286.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hà)
PPCT: Tiết 1 Bài 1 (Lớp 12)
BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG. (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, HS cần:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, bản chất của pháp luật ; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội.
2. Về kĩ năng
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn
mực của pháp luật.
3. Về thái độ
- Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.
II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HS
NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán.
III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận nhóm/lớp.
- Xử lí tình huống.
- Đàm thoại.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD lớp 12;
- Trường hợp, tình huống pháp luật liên quan đến nội dung bài học.
- Video, tranh ảnh làm tư liệu, dẫn chứng minh họa.


V. TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động cơ bản của giáo viên và HS
Nội dung bài học

1. Khởi động
* Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về pháp luật.
* Cách tiến hành:
GV hỏi:
­ Em hãy kể tên một số luật mà em đã được biết. Những luật đó do cơ quan nào ban hành?
­ Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì?
­ Nếu không thực hiện pháp luật có sao không?
- 2 đến 3 HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV giảng:
Hiện nay, nhiều người vẫn thường nghĩ rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán, là sự hạn chế tự do cá nhân, là việc xử phạt..., từ đó hình thành thái độ e ngại, xa lạ với pháp luật, coi pháp luật chỉ là việc của nhà nước...
Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về :
- Những việc được làm.
- Những việc phải làm.
- Những việc không được làm.
VD: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quay định của pháp luật đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế.
- 2 đến 3 HS trả lời.
GV nêu câu hỏi:
* GV chốt lại: Vậy chính xác thế nào là pháp luật ? bản chất của pháp luật ra sao? Đó chính là nội dung bài học hôm nay.


2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Thảo luận lớp tìm hiểu khái niệm pháp luật.
* Mục tiêu:
- HS nêu được thế nào là pháp luật
* Cách tiến hành: Qua phân tích em hiểu thế nào là pháp luật?
* Kết luận :
GV định hướng HS: HS cần có ý thức tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật

















1. Khái niệm pháp luật
a) Pháp luật là gì ?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.








Hoạt động 2. Đọc hợp tác SGK và Xử lí thông tin tìm hiểu các đặc trưng của pháp luật:
* Mục tiêu:
- HS trình bày được các đặc trưng của pháp luật:
- Rèn luyện NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề cho HS.
* Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi:
GV cho học sinh quan sát hình ảnh và cho biết quy định của PL về việc chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc đèn tín hiệu? 2 đến 3 HS trả lời.
* GV chốt lại: 

GV sử dụng tình huống trong ảnh để phân tích tính quyền lực bắt buộc của PL
 
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
 
Trong Bộ luật Dân sự, Điều 5 nguyên tắc bình đẳng quy định : “Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc,
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác