Bài 27. Phản xạ toàn phần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vỹ Huy
Ngày gửi: 20h:57' 26-04-2015
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vỹ Huy
Ngày gửi: 20h:57' 26-04-2015
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Vỹ Huy)
TÊN HỌC SINH: NGUYỄN VỸ HUY. LỚP 11D. THPT NINH GIANG
THỰC HÀNH:TÌM HIỂU VỀ SỢI QUANG, CÁP QUANG VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÁP QUANG
Năm 1966, Charles Kuen Kao và George Hockman, hai kỹ sư trẻ tại Phòng thí nghiệm chuẩn viễn thông (Anh), đã công bố khám phá mới đầy hứa hẹn về khả năng của sợi quang - những sợi thủy tinh hoặc nhựa trong suốt, linh hoạt và mỏng hơn một sợi tóc.
Đến năm 1970, Corning Glass Works, hãng sản xuất gốm sứ và thủy tinh của Mỹ, lần đầu tiên sản xuất thành công sợi cáp quang thành phẩm có thể sử dụng để truyền dữ liệu tốc độ cao và sao đó đã được các công ty viễn thông triển khai sử dụng.
Tuy nhiên phải đến những năm 90 với sự bùng nổ của Internet đã khiến công nghệ cáp quang được ứng dụng rộng rãi và trở nên không thể thiếu trong việc truyền tải dữ liện. Cáp quang là cơ sở của Internet và Wi-Fi. Hiện nay, mọi doanh nghiệp với mạng LAN đều sử dụng nó. Mọi người cũng nhờ đến cáp quang mỗi khi gửi e-mail, tin nhắn SMS, ảnh, video và các file dữ liệu khác
I.Khái niệm
-Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.
-Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa.
II.Cấu tạo
Core (lõi) : Được làm bằng sợi thủy tinh hoặc nhựa Plastic để truyền tín hiệu ánh sáng
Cladding : là lớp bao bọc core có chức năng bảo vệ và phản xạ đẩy các tia sáng hướng trở về core
Primary Coating : là lớp vỏ nhựa bên ngoài bảo vệc ladding và core khỏi bụi bẩn, ẩm và trầy xước
Strength Member: là lớp chịu nhiệt, chịu lực kéo được làm từ các sợi Kevlar
Bufer : Là lớp nhựa PVC bảo vệ khỏi va đập, ẩm ướt.
Jacket: là lớp bảo vệ ngoài cùng có khả năng chịu va đập, chịu mài mòn, nhiệt và ẩm ướt và các tác động từ môi trường.
III.Phân loại cáp quang
-Có 3 cách phân loại cáp quang:
Phân loại dây cáp theo chất liệu Core:
- POF (Plastic Optical Fiber): Core làm bằng sợi plastic, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp, loại này hiện nay ít được sử dụng
- GOF (Glass Optical Fiber): Core được làm bằng sợi thủy tinh tốc độ truyền tải nhanh và độ suy hao thấp.
Phân loại dây cáp quang theo phương thức truyền dữ liệu :
♦ Singlemode: sử dụng loại cáp có lõi nhỏ (9 µm) và sử dụng nguồn phát laser phát tia sáng xuyên suốt nên tín hiệu ít bị suy hao và tốc độ cao và khoảng cách truyền tải dữ liệu đi rất xa.
Phương thức truyền Singlemode
♦ Multimode : sử dụng loại cáp có lõi có đường kính lớn hơn SingleMode ( từ 50 µm đến 62.5µm). Sử dụng nguồn phát LED hoặc laser để truyền tia sáng, tốc độ truyền dẫn dữ liệu và khoảng cách truyền tải thấp hơn SingleMode, khoảng cách giới hạn là ≤ 5km thường được dùng cho các doanh nghiệp, cơ quan, nhà xưởng, khách sạn lớn. Multimode có 2 kiểu truyền là :
-Multimode Step Index: Các tia sáng truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm. Step index ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF(Plastic Optical Fiber)
Phương thức truyền Multimode Step Index(SI-)
♦ Multimode Graded Index:Các tia sáng truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm. Do đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao và được sử dụng phổ biến hơn.
Phương thức truyền Multimode, Graded Index(GI-).
So sánh kiểu truyền SI- và GI-. Trong đó kiểu truyền GI- giữ nguyên chất lượng tín hiệu còn truyền kiều SI- dễ gây tín hiệu sai lệch
-Truyền dẫn tín hiệu trên cáp quang có hai dạng đơn công (simplex) và song công (duplex). Simplex truyền tín hiệu chỉ 1 chiều. Duplex có thể truyền nhận tín hiệu 1 chiều bán song công (half-Duplex) hoặc cả 2 chiều song công toàn phần (full-Duplex) Duplex ở cùng thời điểm tùy theo cách cấu hình./
Phân loại dây cáp quang theo thiết kế:
♦ Ống đệm không chặt(Loose Tube) :dùng ngoài trời (outdoor), cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong. Giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong
♦ Ống đệm chặt (Tight Buffer) :thường dùng trong nhà (indoor),
THỰC HÀNH:TÌM HIỂU VỀ SỢI QUANG, CÁP QUANG VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÁP QUANG
Năm 1966, Charles Kuen Kao và George Hockman, hai kỹ sư trẻ tại Phòng thí nghiệm chuẩn viễn thông (Anh), đã công bố khám phá mới đầy hứa hẹn về khả năng của sợi quang - những sợi thủy tinh hoặc nhựa trong suốt, linh hoạt và mỏng hơn một sợi tóc.
Đến năm 1970, Corning Glass Works, hãng sản xuất gốm sứ và thủy tinh của Mỹ, lần đầu tiên sản xuất thành công sợi cáp quang thành phẩm có thể sử dụng để truyền dữ liệu tốc độ cao và sao đó đã được các công ty viễn thông triển khai sử dụng.
Tuy nhiên phải đến những năm 90 với sự bùng nổ của Internet đã khiến công nghệ cáp quang được ứng dụng rộng rãi và trở nên không thể thiếu trong việc truyền tải dữ liện. Cáp quang là cơ sở của Internet và Wi-Fi. Hiện nay, mọi doanh nghiệp với mạng LAN đều sử dụng nó. Mọi người cũng nhờ đến cáp quang mỗi khi gửi e-mail, tin nhắn SMS, ảnh, video và các file dữ liệu khác
I.Khái niệm
-Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.
-Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa.
II.Cấu tạo
Core (lõi) : Được làm bằng sợi thủy tinh hoặc nhựa Plastic để truyền tín hiệu ánh sáng
Cladding : là lớp bao bọc core có chức năng bảo vệ và phản xạ đẩy các tia sáng hướng trở về core
Primary Coating : là lớp vỏ nhựa bên ngoài bảo vệc ladding và core khỏi bụi bẩn, ẩm và trầy xước
Strength Member: là lớp chịu nhiệt, chịu lực kéo được làm từ các sợi Kevlar
Bufer : Là lớp nhựa PVC bảo vệ khỏi va đập, ẩm ướt.
Jacket: là lớp bảo vệ ngoài cùng có khả năng chịu va đập, chịu mài mòn, nhiệt và ẩm ướt và các tác động từ môi trường.
III.Phân loại cáp quang
-Có 3 cách phân loại cáp quang:
Phân loại dây cáp theo chất liệu Core:
- POF (Plastic Optical Fiber): Core làm bằng sợi plastic, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp, loại này hiện nay ít được sử dụng
- GOF (Glass Optical Fiber): Core được làm bằng sợi thủy tinh tốc độ truyền tải nhanh và độ suy hao thấp.
Phân loại dây cáp quang theo phương thức truyền dữ liệu :
♦ Singlemode: sử dụng loại cáp có lõi nhỏ (9 µm) và sử dụng nguồn phát laser phát tia sáng xuyên suốt nên tín hiệu ít bị suy hao và tốc độ cao và khoảng cách truyền tải dữ liệu đi rất xa.
Phương thức truyền Singlemode
♦ Multimode : sử dụng loại cáp có lõi có đường kính lớn hơn SingleMode ( từ 50 µm đến 62.5µm). Sử dụng nguồn phát LED hoặc laser để truyền tia sáng, tốc độ truyền dẫn dữ liệu và khoảng cách truyền tải thấp hơn SingleMode, khoảng cách giới hạn là ≤ 5km thường được dùng cho các doanh nghiệp, cơ quan, nhà xưởng, khách sạn lớn. Multimode có 2 kiểu truyền là :
-Multimode Step Index: Các tia sáng truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm. Step index ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF(Plastic Optical Fiber)
Phương thức truyền Multimode Step Index(SI-)
♦ Multimode Graded Index:Các tia sáng truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm. Do đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao và được sử dụng phổ biến hơn.
Phương thức truyền Multimode, Graded Index(GI-).
So sánh kiểu truyền SI- và GI-. Trong đó kiểu truyền GI- giữ nguyên chất lượng tín hiệu còn truyền kiều SI- dễ gây tín hiệu sai lệch
-Truyền dẫn tín hiệu trên cáp quang có hai dạng đơn công (simplex) và song công (duplex). Simplex truyền tín hiệu chỉ 1 chiều. Duplex có thể truyền nhận tín hiệu 1 chiều bán song công (half-Duplex) hoặc cả 2 chiều song công toàn phần (full-Duplex) Duplex ở cùng thời điểm tùy theo cách cấu hình./
Phân loại dây cáp quang theo thiết kế:
♦ Ống đệm không chặt(Loose Tube) :dùng ngoài trời (outdoor), cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong. Giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong
♦ Ống đệm chặt (Tight Buffer) :thường dùng trong nhà (indoor),








Bài nay Up lên Violet buộc phải đề tên là Bài 27: Phản xạ toàn phần, nó là bài tìm hiểu về ứng dụng của cáp quang và sợi quang thôi ạ