Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phước Bảo
Ngày gửi: 20h:10' 13-12-2018
Dung lượng: 140.8 KB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Lê Phước Bảo
Ngày gửi: 20h:10' 13-12-2018
Dung lượng: 140.8 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết 29 và 30:
PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được:
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron.
- Các bước lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn.
2. Kỹ năng
- Phân biệt được oxi hoá và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể.
- Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron).
3. Thái độ: Phát huy tính tự lực của học sinh
4. Năng lực hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy chiếu, giáo án, câu hỏi và bài tập
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm + HS tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV + Kết hợp sách giáo khoa, quan sát để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
- Kỹ thuật dạy học: kỹ thật đặt câu hỏi, kỹ thuật động não, kỹ thật khăn trải bàn.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 phút)
GV yêu cầu học sinh lên bảng xác định số oxi hoá của N trong: NH3, N2, NO, NO2, HNO3(Nhận xét về số oxi hoá của N. N có nhiều mức oxi hoá khác nhau (Nguyên nhân là do phản ứng oxi hoá- khử. Vậy phản ứng oxi hoá khử là gì?
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (40 phút)
1. Chất khử-chất oxi hoá; Sự khử- Sự oxi hoá
GV: Lấy VD1 và VD2 cho HS thảo luận để xác định SOXH của Mg, H2, CuO và O2 trong ví dụ sau, cho biêt SOXH của chúng tăng hay giảm, nhường hay nhận e?
HS: Chia làm 4 nhóm thảo luận và lên bảng viết sự nhường e của Mg, H2, CuO và O2
GV: Qua 2 VD trên, thế nào là chất khử- chất oxi hoá, thế nào là sự khử-sự oxi hoá?
HS: Trả lời
GV: Nêu các ví dụ 3,4,5 yêu cầu 3 em HS lên bảng xác định chất khử- chất oxi hoá, sự khử- sự oxi hoá, viết các quá trình.
HS: Lên bảng
GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
I. PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
VD1: 2 + ( 2 (1)
Số oxh của Mg tăng từ 0 lên +2, Mg nhường electron:
(+ 2e
Oxi nhận electrron:
+ 2e (
(Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxh Mg.
Ở phản ứng (1): Chất oxh là oxi, chất khử là Mg.
VD2: + ( + (2)
Số oxh của Cu giảm từ +2 xuống 0, Cu trong CuO nhận thêm 2 electron:
+ 2e (
Số oxh của H tăng từ 0 lên +1, H nhường đi 1 e:
=> Quá trình nhận thêm 2 electron gọi là quá trình khử (sự khử ).
Phản ứng (2): Chất oxh là CuO, chất khử là Hiđro.
*Tóm lại:
+ Chất khử (chất bị oxh) là chất nhường electron.
+ Chất oxh (Chất bị khử) là chất thu electron.
+ Quá trình oxh (sự oxh ) là quá trình nhường electron.
+ Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron.
2x1e
VD3: 2 + ( 2 (3)
Phản ứng này có sự thay đổi số oxi hóa, sự cho nhận electron:
( + 1e
+ 1e(
VD4: + ( 2 (4)
Trong phản ứng (4) có sự thay đổi số oxi hóa
Tiết 29 và 30:
PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được:
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron.
- Các bước lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn.
2. Kỹ năng
- Phân biệt được oxi hoá và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể.
- Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron).
3. Thái độ: Phát huy tính tự lực của học sinh
4. Năng lực hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy chiếu, giáo án, câu hỏi và bài tập
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm + HS tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV + Kết hợp sách giáo khoa, quan sát để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
- Kỹ thuật dạy học: kỹ thật đặt câu hỏi, kỹ thuật động não, kỹ thật khăn trải bàn.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 phút)
GV yêu cầu học sinh lên bảng xác định số oxi hoá của N trong: NH3, N2, NO, NO2, HNO3(Nhận xét về số oxi hoá của N. N có nhiều mức oxi hoá khác nhau (Nguyên nhân là do phản ứng oxi hoá- khử. Vậy phản ứng oxi hoá khử là gì?
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (40 phút)
1. Chất khử-chất oxi hoá; Sự khử- Sự oxi hoá
GV: Lấy VD1 và VD2 cho HS thảo luận để xác định SOXH của Mg, H2, CuO và O2 trong ví dụ sau, cho biêt SOXH của chúng tăng hay giảm, nhường hay nhận e?
HS: Chia làm 4 nhóm thảo luận và lên bảng viết sự nhường e của Mg, H2, CuO và O2
GV: Qua 2 VD trên, thế nào là chất khử- chất oxi hoá, thế nào là sự khử-sự oxi hoá?
HS: Trả lời
GV: Nêu các ví dụ 3,4,5 yêu cầu 3 em HS lên bảng xác định chất khử- chất oxi hoá, sự khử- sự oxi hoá, viết các quá trình.
HS: Lên bảng
GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
I. PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
VD1: 2 + ( 2 (1)
Số oxh của Mg tăng từ 0 lên +2, Mg nhường electron:
(+ 2e
Oxi nhận electrron:
+ 2e (
(Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxh Mg.
Ở phản ứng (1): Chất oxh là oxi, chất khử là Mg.
VD2: + ( + (2)
Số oxh của Cu giảm từ +2 xuống 0, Cu trong CuO nhận thêm 2 electron:
+ 2e (
Số oxh của H tăng từ 0 lên +1, H nhường đi 1 e:
=> Quá trình nhận thêm 2 electron gọi là quá trình khử (sự khử ).
Phản ứng (2): Chất oxh là CuO, chất khử là Hiđro.
*Tóm lại:
+ Chất khử (chất bị oxh) là chất nhường electron.
+ Chất oxh (Chất bị khử) là chất thu electron.
+ Quá trình oxh (sự oxh ) là quá trình nhường electron.
+ Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron.
2x1e
VD3: 2 + ( 2 (3)
Phản ứng này có sự thay đổi số oxi hóa, sự cho nhận electron:
( + 1e
+ 1e(
VD4: + ( 2 (4)
Trong phản ứng (4) có sự thay đổi số oxi hóa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất