Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Hương
Ngày gửi: 10h:42' 06-10-2017
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Hương
Ngày gửi: 10h:42' 06-10-2017
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/8/2017
Ngày dạy:
Người soạn: Đồng Thị Hương
Chương 4: Phản ứng oxi hóa –khử
Bài 17: Phản ứng oxi hóa – khử ( Tiết 2)
I,Về mục tiêu
1, Kiến thức
Hiểu được:
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
Vận dụng được :
+ lậpđược PTHH củaphảnứngoxihóakhửdựavàosốoxihóa ( cânbằngtheophươngphápthăngbằng electron)
+ nhậnbiếtđượccácquátrìnhoxihóa- khửtrongthựctiễncóthểgặp.
2, Kĩ năng
Lập PTHH của 1 sốphảnứngoxihóa- khửđơngiản
Rènluyệnkĩnăngxácđịnhsốoxihóacủanguyêntốvàcânbăngphươngtrìnhtheophươngphápthăngbằng e.
3, Thái độ
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá -khử đối với sản xuất hoá học và bảo vệ môi trường
- Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn hoá học
4, Phát triển năng lực
NL sửdụngngônngữhóahọc
NL tưduyhóahọc
NL tínhtoán
NL tựhọc
NL vậndụngkiếnthứchóahọcvàothựctiễn
II, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1, Giáo viên
Chuẩn bị giáo án đầy đủ
Phiếu học tập
2, Học sinh
Xem lại các kiến thức về phản ứng Oxi hóa khử đã được học ở THCS
Đọc trước bài mới
III, Phương pháp dạy học
Phươngphápthuyếttrình
Phươngphápvấnđáptìmtòi
Phươngpháptrựcquan
IV, Tiến trình dạy học
1, Ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : HS1:Trong hợp chất nào, nguyên tố S không thể hiện tính oxi hóa ?
A, Na2S
B, Na2CO3
C, SO2
D,H2SO4
HS2 : Trong phản ứng Zn + CuSO4 ( Cu + ZnSO4
1 mol Cu2+ đã :
A, Nhường 1 mol e
B, Nhường 2 mol e
C, Nhận 1 mol e
D, Nhận 2 mol e
3, Vào bài mới
Tiết học trước, chũng ta đã cùng nhau tìm hiểu về phản ứng oxi hóa khử, có những phản đơn giản, có thể nhẩm dể cân bằng, tuy nhiên cũng có những phản ứng lại vô cùng phức tạp. Vậy bài học ngày hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu về một phương pháp mà giúp chúng ta giải quyết cân bằng mọi phản ứng, đó chính là “phương pháp thăng bằng electron”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử
Gv: Nêu nội dung phương pháp thăng bằng electron
Gv: Nêu các bước lập phương trình hóa học
Sau đây, chúng ta cùng nhau lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa theo nội dung và các bước nêu trên :
VD:
P + O2 -> P2O5
Bước 1: Xác định số oxi hóa các chất => Chất khử và chất oxi hóa?
Cung cấp cho học sinh “ bí quyết 1 “
-Nếuoxi, hidro, kimloạitrongphảnứngkhôngthayđổidạngkếthợpthìsố OXH khôngthayđổinên ta khôngxét
-Số OXH củakimloạinhóm A khithamgiaphảnứngbằngđúngsốthứtựcủanhóm
+Bước 2: Viết quá trình oxi hóa khử và cân bằng?
+ Bước 3: Hãy xác định hệ số của chất oxi hóa và chất khử, tìm bội số chung nhỏ nhất?
Cáchệsốthỏamãn: tổngsố e chobằngtổngsố e nhận, hệsốcủaquátrìnhkhửlàsố e nhường, hệsốcủaquátrìnhoxihóalàsố e nhận.
Cung cấp cho học sinh “ bí quyết 2”
Hệsốcủaquátrìnhkhửlàthươngcủa BCNN chia chosố e nhường
Hệsốcủaquátrìnhoxihóalàthươngcủa BCNN chia chosố e thu
+Bước 4: Điền hệ số vào phương trình và kiểm tra .
. Kiểmtracânbằngsốnguyêntửcủacácnguyêntốvàcânbằngđiệntích 2 vếđểhoànthànhviệclập PTHH
GV: muốnnhanhvàchínhxác, cácbạnnêntiếnhànhtheo qui trìnhsau:
Cung cấp cho học sinh “bí quyết 3”
Chấtnàophảnứngchỉbiếnđổimộtdạngkếthợpthìcânbằngtrước, nhiềudạngthìcânbằngsau.
- Khicânbằngchấtnàotrướcthìđiềnhệcủasơđồvàovếtráicủaphảnứngrồicânbằngnguyêntử ở vếphải.
- Cònkhicânbằngchấtnàosauthìlạiđưahệsốcủasơđồvàovếphảicủaphươngtrìnhtrướcrồicânbằngcácnguyêntửvếtrái
Câu hỏi: Cho phản ứng sau , 2 học sinh lên bảng lập PTHH theo các bước như trên:
NH3+ Cl2 -> N2 +HCl
Fe2O3 + CO-> Fe + CO2
Học sinh ghi bài
Học sinh trả lời:
Bước 1:
Po + O20 -> P2+5O2
Chất khử :P
Chất oxi hóa:O2
Bước 2:
P0 -> P+5 +5e
O20 + 4e -> 2O-2
Bước 3:
4x P0 -> P+5 +5e
5x O20 + 4e -> 2O-2
Bước 4:
4P +5O2 ->2 P2O5
Học sinh lên bảng trình bày
NH3+ Cl2 -> N2 + HCl
Bước 1:
N-3H3 + Cl20 -> N20 + HCl-1
Bước 2:
2N-3 -> N20 + 6e
Cl20 + 2e -> 2Cl-1
Bước 3:
1x 2N-3 -> N20 + 6e
3x Cl20 + 2e -> 2Cl-1
Bước 4:
2 NH3 + 3 Cl2
Ngày dạy:
Người soạn: Đồng Thị Hương
Chương 4: Phản ứng oxi hóa –khử
Bài 17: Phản ứng oxi hóa – khử ( Tiết 2)
I,Về mục tiêu
1, Kiến thức
Hiểu được:
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
Vận dụng được :
+ lậpđược PTHH củaphảnứngoxihóakhửdựavàosốoxihóa ( cânbằngtheophươngphápthăngbằng electron)
+ nhậnbiếtđượccácquátrìnhoxihóa- khửtrongthựctiễncóthểgặp.
2, Kĩ năng
Lập PTHH của 1 sốphảnứngoxihóa- khửđơngiản
Rènluyệnkĩnăngxácđịnhsốoxihóacủanguyêntốvàcânbăngphươngtrìnhtheophươngphápthăngbằng e.
3, Thái độ
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá -khử đối với sản xuất hoá học và bảo vệ môi trường
- Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn hoá học
4, Phát triển năng lực
NL sửdụngngônngữhóahọc
NL tưduyhóahọc
NL tínhtoán
NL tựhọc
NL vậndụngkiếnthứchóahọcvàothựctiễn
II, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1, Giáo viên
Chuẩn bị giáo án đầy đủ
Phiếu học tập
2, Học sinh
Xem lại các kiến thức về phản ứng Oxi hóa khử đã được học ở THCS
Đọc trước bài mới
III, Phương pháp dạy học
Phươngphápthuyếttrình
Phươngphápvấnđáptìmtòi
Phươngpháptrựcquan
IV, Tiến trình dạy học
1, Ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : HS1:Trong hợp chất nào, nguyên tố S không thể hiện tính oxi hóa ?
A, Na2S
B, Na2CO3
C, SO2
D,H2SO4
HS2 : Trong phản ứng Zn + CuSO4 ( Cu + ZnSO4
1 mol Cu2+ đã :
A, Nhường 1 mol e
B, Nhường 2 mol e
C, Nhận 1 mol e
D, Nhận 2 mol e
3, Vào bài mới
Tiết học trước, chũng ta đã cùng nhau tìm hiểu về phản ứng oxi hóa khử, có những phản đơn giản, có thể nhẩm dể cân bằng, tuy nhiên cũng có những phản ứng lại vô cùng phức tạp. Vậy bài học ngày hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu về một phương pháp mà giúp chúng ta giải quyết cân bằng mọi phản ứng, đó chính là “phương pháp thăng bằng electron”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử
Gv: Nêu nội dung phương pháp thăng bằng electron
Gv: Nêu các bước lập phương trình hóa học
Sau đây, chúng ta cùng nhau lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa theo nội dung và các bước nêu trên :
VD:
P + O2 -> P2O5
Bước 1: Xác định số oxi hóa các chất => Chất khử và chất oxi hóa?
Cung cấp cho học sinh “ bí quyết 1 “
-Nếuoxi, hidro, kimloạitrongphảnứngkhôngthayđổidạngkếthợpthìsố OXH khôngthayđổinên ta khôngxét
-Số OXH củakimloạinhóm A khithamgiaphảnứngbằngđúngsốthứtựcủanhóm
+Bước 2: Viết quá trình oxi hóa khử và cân bằng?
+ Bước 3: Hãy xác định hệ số của chất oxi hóa và chất khử, tìm bội số chung nhỏ nhất?
Cáchệsốthỏamãn: tổngsố e chobằngtổngsố e nhận, hệsốcủaquátrìnhkhửlàsố e nhường, hệsốcủaquátrìnhoxihóalàsố e nhận.
Cung cấp cho học sinh “ bí quyết 2”
Hệsốcủaquátrìnhkhửlàthươngcủa BCNN chia chosố e nhường
Hệsốcủaquátrìnhoxihóalàthươngcủa BCNN chia chosố e thu
+Bước 4: Điền hệ số vào phương trình và kiểm tra .
. Kiểmtracânbằngsốnguyêntửcủacácnguyêntốvàcânbằngđiệntích 2 vếđểhoànthànhviệclập PTHH
GV: muốnnhanhvàchínhxác, cácbạnnêntiếnhànhtheo qui trìnhsau:
Cung cấp cho học sinh “bí quyết 3”
Chấtnàophảnứngchỉbiếnđổimộtdạngkếthợpthìcânbằngtrước, nhiềudạngthìcânbằngsau.
- Khicânbằngchấtnàotrướcthìđiềnhệcủasơđồvàovếtráicủaphảnứngrồicânbằngnguyêntử ở vếphải.
- Cònkhicânbằngchấtnàosauthìlạiđưahệsốcủasơđồvàovếphảicủaphươngtrìnhtrướcrồicânbằngcácnguyêntửvếtrái
Câu hỏi: Cho phản ứng sau , 2 học sinh lên bảng lập PTHH theo các bước như trên:
NH3+ Cl2 -> N2 +HCl
Fe2O3 + CO-> Fe + CO2
Học sinh ghi bài
Học sinh trả lời:
Bước 1:
Po + O20 -> P2+5O2
Chất khử :P
Chất oxi hóa:O2
Bước 2:
P0 -> P+5 +5e
O20 + 4e -> 2O-2
Bước 3:
4x P0 -> P+5 +5e
5x O20 + 4e -> 2O-2
Bước 4:
4P +5O2 ->2 P2O5
Học sinh lên bảng trình bày
NH3+ Cl2 -> N2 + HCl
Bước 1:
N-3H3 + Cl20 -> N20 + HCl-1
Bước 2:
2N-3 -> N20 + 6e
Cl20 + 2e -> 2Cl-1
Bước 3:
1x 2N-3 -> N20 + 6e
3x Cl20 + 2e -> 2Cl-1
Bước 4:
2 NH3 + 3 Cl2
 









Các ý kiến mới nhất