Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn xuân sáng
Ngày gửi: 08h:30' 02-04-2016
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN
Bài 17 : PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức
Học sinh hiểu :
Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì ?
Muốn lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước ?
Về kĩ năng
Cân bằng nhanh chóng các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron.

CHUẨN BỊ
GV giúp HS ôn tập:
Các khái niệm sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử đã học ở THCS.
Khái niệm số oxi hóa và qui tắc xác định số oxi hóa đã học ở chương trước.

CÁC BƯỚC LÊN LỚP (Tiết 1)
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2HS lên bảng trình bày 2 câu hỏi sau:
HS1: Nêu khái niệm và các qui tắc xác định số oxi hóa. Lấy ví dụ minh họa ?
HS2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố sau trong các hợp chất : Mg , O2 , H2S, MgO, AgNO3.
Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 Nội dung

Hoạt động 1: Hình thành quan niệm mới về sự oxi hóa

GV yêu cầu HS :
+ Nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8
+ Xác định SOXH của Mg và oxi trước và sau phản ứng ?
+ Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của Mg và quá trình oxi hóa
+ Chỉ ra bản chất nhường electron từ đó đưa ra định nghĩa mới
HS trả lời:
+ Phát biểu định nghĩa

+ Vận dụng qui tắc đã học xác định SOXH
Sơ đồ : +
+ Viết quá trình nhường electron của Mg, tìm sự tăng hoặc giảm số oxi hóa
+ Phát biểu định nghĩa
I . ĐỊNH NGHĨA:
VD1: Đốt cháy Mg trong không khí
2+ 2(1)
+ 2e
KL: Mg nhường electron là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa) SOXH tăng

+ Vậy, Sự oxi hóa là sự nhường electron.

Hoạt động 2: Hình thành quan niệm mới về sự khử

GV yêu cầu HS:

+ Hãy nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8
+ Xác định SOXH của nguyên tử các nguyên tố trong phản ứng?
+ Nhận xét sự thay đổi SOXH của nguyên tử các nguyên tố ở phản ứng bên
+ Chỉ ra bản chất thu electron từ đó đưa ra định nghĩa mới


HS trả lời:

+ Phát biểu định nghĩa cũ

+ Xác định SOXH
Sơ đồ:
+ +
+ Viết quá trình nhận electron của ion Tìm sự tăng hoặc giảm SOXH.
+ Phát biểu định nghĩa
VD2: Sự khử CuO bằng H2

+ + 2)



+ 2e
+ KL: thu electron là quá trình khử (sự khử) số oxi hóa giảm.

+ Vậy, Sự khử là sự thu lectron.

Hoạt động 3: Hình thành quan niệm mới về chất khử và chất oxi hóa.

GV yêu cầu HS:
+ Hãy nhắc lại định nghĩa chất khử, chất oxi hóa ở lớp 8 ?
+ Nhận xét vai trò của Mg, H2 , CuO và oxi
+ Chỉ ra bản chất của các chất trong 2 phản ứng trên:
+ chất nhường e là chất khử
+ chất thu e là chất oxi hóa
+Sự oxi hóa là sự nhường e
+ Sự khử là sự thu e

HS trả lời:
+ Phát biểu định nghĩa cũ


+ Theo phản ứng (1) và (2) Mg và H2 là chất khử
+ Cu và O2 là chất oxi hóa

+ Định nghĩa chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử


Nhận xét:
+ Theo phản ứng (1) và (2) Mg và H2 là chất khử
+ Cu và O2 là chất oxi hóa

Định nghĩa:
+ Chất khử ( chất bị oxi hóa) là chất nhường e
+ Chất oxi hóa( chất bị khử) là chất thu e
+ Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường e
+ Quá trình khử( sự khử) là quá trình thu e

Hoạt động 4: Quan niệm mới về phản ứng oxi hóa khử

GV yêu cầu HS:
+ Hãy xác định SOXH của các nguyên tử trong phản ứng (3)
+ Cho biết nguyên tử nào nhường, nguyên tử nào nhận electron.
 
Gửi ý kiến