Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Nhật Linh
Ngày gửi: 08h:37' 02-12-2014
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Nhật Linh
Ngày gửi: 08h:37' 02-12-2014
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
OXI HOÁ KHỬ - TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:
2 SO2 + O2 2 SO3 (k) < 0. Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:
Giảm nồng độ của SO2
Tăng nồng độ của O2
Tăng nhiệt độ lên rất cao
Giảm nhiệt độ xuống rất thấp
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì:
A. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận
B. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch
C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
D. Không làm tăng tốc độ của phan ứng thuận và nghịch
Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) < 0
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải:
Giảm nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất
Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng:
H2 (k) + F2 (k) 2HF (k) < 0
Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học?
Thay đổi áp suất
Thay đổi nhiệt độ
Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2
Thay đổi nồng độ khí HF
Trộn 2 mol khí NO và một lượng chưa xác định khí O2 vào trong một bình kín có dung tích 1 lít ở 40oC. Biết:
2 NO(k) + O2 (k) 2 NO2 (k)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, ta được hỗn hợp khí có 0,00156 mol O2 và 0,5 mol NO2. Hằng số cân bằng K lúc này có giá trị là:
4,42 B. 40,1 C. 71,2 D. 214
Cho phản ứng : 2 SO2(k) + O2(k) 2SO3 (k)
Số mol ban đầu của SO2 và O2 lần lượt là 2 mol và 1 mol. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng (ở một nhiệt độ nhất định), trong hỗn hợp có 1,75 mol SO2. Vậy số mol O2 ở trạng thái cân bằng là:
0 mol B. 0,125 mol C. 0,25 mol D. 0,875 mol
Khi phản ứng : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần: 1,5 mol NH3, 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là:
3 mol B. 4 mol C. 5,25 mol D. 4,5 mol
Tốc độ phản ứng tăng lên khi:
A. Giảm nhiệt độ
B. Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
C. Tăng lượng chất xúc tác
D. Giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4 NH3 (k) + 3 O2 (k) 2 N2 (k) + 6 H2O(h) <0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ B. Thêm chất xúc tác. C. Tăng áp suất D. Loại bỏ hơi nước
Cho phản ứng: 2 SO2 + O2 2SO3
Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi:
Tăng nồng độ SO2 lên 2 lần
Tăng nồng độ SO2 lên 4 lần
Tăng nồng độ O2 lên 2 lần
Tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần
Cho phản ứng : H2 + I2 2 HI
Ở toC, hằng số cân bằng của phản ứng bằng 40.
Nếu nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều bằng 0,01 mol/l thì % của H2 đã chuyển thành HI là:
76% B. 46% C. 24% D. 14,6%
Cho các phản ứng sau:
1. H2(k) + I2(r) 2 HI(k) , >0
2. 2NO(k) + O2(k) 2 NO2 (k) , <0
3. CO(k) + Cl2(k) COCl2(k) , <0
4. CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k) , >0
Khi tăng nhiệt độ hoặc áp suất các cân bằng nào trên đây đều chuyển dịch theo chiều thuận?
1,2 B. 1,3,4 C. 2,4 D. tất cả đều sai
Vận tốc của phản ứng sẽ tăng lên bao
Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:
2 SO2 + O2 2 SO3 (k) < 0. Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:
Giảm nồng độ của SO2
Tăng nồng độ của O2
Tăng nhiệt độ lên rất cao
Giảm nhiệt độ xuống rất thấp
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì:
A. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận
B. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch
C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
D. Không làm tăng tốc độ của phan ứng thuận và nghịch
Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) < 0
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải:
Giảm nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất
Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng:
H2 (k) + F2 (k) 2HF (k) < 0
Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học?
Thay đổi áp suất
Thay đổi nhiệt độ
Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2
Thay đổi nồng độ khí HF
Trộn 2 mol khí NO và một lượng chưa xác định khí O2 vào trong một bình kín có dung tích 1 lít ở 40oC. Biết:
2 NO(k) + O2 (k) 2 NO2 (k)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, ta được hỗn hợp khí có 0,00156 mol O2 và 0,5 mol NO2. Hằng số cân bằng K lúc này có giá trị là:
4,42 B. 40,1 C. 71,2 D. 214
Cho phản ứng : 2 SO2(k) + O2(k) 2SO3 (k)
Số mol ban đầu của SO2 và O2 lần lượt là 2 mol và 1 mol. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng (ở một nhiệt độ nhất định), trong hỗn hợp có 1,75 mol SO2. Vậy số mol O2 ở trạng thái cân bằng là:
0 mol B. 0,125 mol C. 0,25 mol D. 0,875 mol
Khi phản ứng : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần: 1,5 mol NH3, 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là:
3 mol B. 4 mol C. 5,25 mol D. 4,5 mol
Tốc độ phản ứng tăng lên khi:
A. Giảm nhiệt độ
B. Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
C. Tăng lượng chất xúc tác
D. Giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4 NH3 (k) + 3 O2 (k) 2 N2 (k) + 6 H2O(h) <0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ B. Thêm chất xúc tác. C. Tăng áp suất D. Loại bỏ hơi nước
Cho phản ứng: 2 SO2 + O2 2SO3
Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi:
Tăng nồng độ SO2 lên 2 lần
Tăng nồng độ SO2 lên 4 lần
Tăng nồng độ O2 lên 2 lần
Tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần
Cho phản ứng : H2 + I2 2 HI
Ở toC, hằng số cân bằng của phản ứng bằng 40.
Nếu nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều bằng 0,01 mol/l thì % của H2 đã chuyển thành HI là:
76% B. 46% C. 24% D. 14,6%
Cho các phản ứng sau:
1. H2(k) + I2(r) 2 HI(k) , >0
2. 2NO(k) + O2(k) 2 NO2 (k) , <0
3. CO(k) + Cl2(k) COCl2(k) , <0
4. CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k) , >0
Khi tăng nhiệt độ hoặc áp suất các cân bằng nào trên đây đều chuyển dịch theo chiều thuận?
1,2 B. 1,3,4 C. 2,4 D. tất cả đều sai
Vận tốc của phản ứng sẽ tăng lên bao
 








Các ý kiến mới nhất