chương 4: phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Vũ Phong
Ngày gửi: 15h:48' 15-02-2013
Dung lượng: 118.1 KB
Số lượt tải: 923
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Vũ Phong
Ngày gửi: 15h:48' 15-02-2013
Dung lượng: 118.1 KB
Số lượt tải: 923
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Thị Hồng Châu)
MỤC LỤC CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
LÝ THUYẾT 1
BÀI TẬP: 3
Dạng 1: Xác định số oxi hóa của các đơn chất, hợp chất và ion sau: 3
Dạng 2: Viết các quá trình biến đổi số oxi hóa sau 3
Dạng 3: Cân bằng các phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron 4
A. Dạng đơn giản 4
Dạng có sự tham gia của môi trường 4
Dạng ẩn số 4
Dạng tự oxy hóa – khử 5
Dạng oxy hóa – khử nội phân tử 5
Dạng phức tạp 5
Dạng 4: phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ 6
Dạng bài tập tổng hợp. 6
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG IV 7
BÀI TẬP ÔN HỌC KÌ I 10
MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I THAM KHẢO 13
ĐỀ 1: 13
ĐỀ 2: (45p) 13
ĐỀ 3: 14
ĐỀ 4: 15
ĐỀ 5: (45P) 16
ĐỀ 6: 17
ĐỀ 7: 19
CHƯƠNG IV : PHẢN ỨNG HÓA HỌC
LÝ THUYẾT
I/ - PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Định nghĩa:
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó có sự chuyển dịch electron từ nguyên tố này sang nguyên tố khác (có sự biến đổi số oxi hóa của một số nguyên tố)
Chất khử (chất bị oxi hóa) là có khả năng nhường e ( soh tăng
Chất oxi hóa (chất bị khử) là có khả năng nhận e ( soh giảm
Sự oxi hóa (quá trình oxi hóa) một chất là quá trình nhường e của chất đó hay làm tăng soh của chất đó
Sự khử (quá trình khử) một chất là quá trình nhận e của chất đó hay làm giảm soh của chất đó
2- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử:
Phương pháp : thăng bằng electron
Nguyên tắc: Tổng e do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số e mà chất oxi hóa nhận
Các bước tiến hành:
Các bước
Cách tiến hành
1
Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có soh thay đổi
2
Viết các phương trình:
Khử (cho electron)
Oxi hóa (nhận electron)
3
Cân bằng electron : nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = Tổng số electron nhận
(hay tăng = giảm)
4
Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Sau đó cân bằng các nguyên tố: nói chung theo thứ tự:
Kim loại (ion dương)
Gốc axit (ion âm)
Môi trường (axit, bazo)
Nước (cân bằng H2O là để cân bằng hidro)
Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
MnO2 + HCl ( MnCl2 + Cl2 + H2O
B1:
B2:
B3:
B4:MnO2 + 2HCl ( MnCl2 + Cl2 + H2O
Sau đó thêm 2 gốc Cl- mà soh của Cl không thay đổi (có 2 phân tử HCl đóng vai trò môi trường phản ứng)
Cuối cùng ta có:
MnO2 + 4HCl ( MnCl2 + Cl2 + H2O
II/ - PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
Dựa vào sự thay đổ số oxi hóa , ta có 2 loại phản ứng hóa học
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa: phản ứng thế, một số phản ứng phân hủy, một số phản ứng hóa hợp
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa: phản ứng trao đổi, một số phản ứng phân hủy, một số phản ứng hóa hợp
Dựa vào nhiệt phản ứng, ta có 2 loại phản ứng hóa học
Phản ứng thu nhiệt(>0): là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
VD: phân hủy đá vôi, phân hủy KMnO4...
Phản ứng tỏa nhiệt(<0): là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
VD: các phản ứng đốt cháy
Với (tính bằng kJ) là hiệu ứng nhiệt (hay nhiệt phản ứng). Các phương trình phản ứng có ghi kèm được gọi là phương trình nhiệt hóa học
BÀI TẬP:
Dạng 1: Xác định số oxi hóa của các đơn chất, hợp chất và ion sau:
Al; Zn;l Fe; C; S; P; H2; O2; N2; Cl2; Br2; O3.
H2S; SO2; H2SO4; Na2SO4; Na2SO3; K2S; Al2S3.
HClO3, HCl; HIO3; HI; KI; NaCl; KClO3; NaBr; KClO4; NaClO; Cl2O7.
HNO3; NH3; HNO2; NH4NO3; KNO3; NO; NO2; N2O; NaNO2; NH4NO2.
FeCl3; FeCl2; Fe2(SO4)
LÝ THUYẾT 1
BÀI TẬP: 3
Dạng 1: Xác định số oxi hóa của các đơn chất, hợp chất và ion sau: 3
Dạng 2: Viết các quá trình biến đổi số oxi hóa sau 3
Dạng 3: Cân bằng các phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron 4
A. Dạng đơn giản 4
Dạng có sự tham gia của môi trường 4
Dạng ẩn số 4
Dạng tự oxy hóa – khử 5
Dạng oxy hóa – khử nội phân tử 5
Dạng phức tạp 5
Dạng 4: phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ 6
Dạng bài tập tổng hợp. 6
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG IV 7
BÀI TẬP ÔN HỌC KÌ I 10
MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I THAM KHẢO 13
ĐỀ 1: 13
ĐỀ 2: (45p) 13
ĐỀ 3: 14
ĐỀ 4: 15
ĐỀ 5: (45P) 16
ĐỀ 6: 17
ĐỀ 7: 19
CHƯƠNG IV : PHẢN ỨNG HÓA HỌC
LÝ THUYẾT
I/ - PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Định nghĩa:
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó có sự chuyển dịch electron từ nguyên tố này sang nguyên tố khác (có sự biến đổi số oxi hóa của một số nguyên tố)
Chất khử (chất bị oxi hóa) là có khả năng nhường e ( soh tăng
Chất oxi hóa (chất bị khử) là có khả năng nhận e ( soh giảm
Sự oxi hóa (quá trình oxi hóa) một chất là quá trình nhường e của chất đó hay làm tăng soh của chất đó
Sự khử (quá trình khử) một chất là quá trình nhận e của chất đó hay làm giảm soh của chất đó
2- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử:
Phương pháp : thăng bằng electron
Nguyên tắc: Tổng e do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số e mà chất oxi hóa nhận
Các bước tiến hành:
Các bước
Cách tiến hành
1
Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có soh thay đổi
2
Viết các phương trình:
Khử (cho electron)
Oxi hóa (nhận electron)
3
Cân bằng electron : nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = Tổng số electron nhận
(hay tăng = giảm)
4
Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Sau đó cân bằng các nguyên tố: nói chung theo thứ tự:
Kim loại (ion dương)
Gốc axit (ion âm)
Môi trường (axit, bazo)
Nước (cân bằng H2O là để cân bằng hidro)
Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
MnO2 + HCl ( MnCl2 + Cl2 + H2O
B1:
B2:
B3:
B4:MnO2 + 2HCl ( MnCl2 + Cl2 + H2O
Sau đó thêm 2 gốc Cl- mà soh của Cl không thay đổi (có 2 phân tử HCl đóng vai trò môi trường phản ứng)
Cuối cùng ta có:
MnO2 + 4HCl ( MnCl2 + Cl2 + H2O
II/ - PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
Dựa vào sự thay đổ số oxi hóa , ta có 2 loại phản ứng hóa học
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa: phản ứng thế, một số phản ứng phân hủy, một số phản ứng hóa hợp
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa: phản ứng trao đổi, một số phản ứng phân hủy, một số phản ứng hóa hợp
Dựa vào nhiệt phản ứng, ta có 2 loại phản ứng hóa học
Phản ứng thu nhiệt(>0): là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
VD: phân hủy đá vôi, phân hủy KMnO4...
Phản ứng tỏa nhiệt(<0): là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
VD: các phản ứng đốt cháy
Với (tính bằng kJ) là hiệu ứng nhiệt (hay nhiệt phản ứng). Các phương trình phản ứng có ghi kèm được gọi là phương trình nhiệt hóa học
BÀI TẬP:
Dạng 1: Xác định số oxi hóa của các đơn chất, hợp chất và ion sau:
Al; Zn;l Fe; C; S; P; H2; O2; N2; Cl2; Br2; O3.
H2S; SO2; H2SO4; Na2SO4; Na2SO3; K2S; Al2S3.
HClO3, HCl; HIO3; HI; KI; NaCl; KClO3; NaBr; KClO4; NaClO; Cl2O7.
HNO3; NH3; HNO2; NH4NO3; KNO3; NO; NO2; N2O; NaNO2; NH4NO2.
FeCl3; FeCl2; Fe2(SO4)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất