Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đào Vy Ân
Ngày gửi: 18h:51' 21-10-2019
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đào Vy Ân
Ngày gửi: 18h:51' 21-10-2019
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Bài :15 Tiết : 27
Tuần : 9
PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
1. MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức :
- HS : Tách một số ra thừa số nguyên tố đơn giản.
- HS : Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.2 Kỹ năng :
- HS hiện được: Có kĩ năng tách một số ra thừa số nguyên tố đơn giản
- HS hiện thành thạo: Tách một số ra tích các thừa số nguyên tố.
1.3 Thái độ :
- Thói quen: giác, tích cực.
- Tính cách: kiên nhẫn , tập trung cao
2. DUNG HỌC TẬP :
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
3. CHUẨN BỊ :
3.1 Giáo viên : phụ viết bài tập 126 sách giáo khoa trang 48.
3.2 Học sinh : bài, làm bài tập về nhà như đã hướng dẫn học tập ở tiết trước
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
4.2 Kiểm tra miệng : (5’)
1) Phát định nghĩa số nguyên tô? hợp số?
2) Chỉ ra các số nguyên tố trong các số sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
4.3 trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
động 1: Phân tích số ra thừa số nguyên tố là gì ?
- GV: 300 có thể được viết dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không?
Ví dụ: 300 = 3.100
300 = 5.60, ...
- GV: Mỗi thừa số trên có thể viết được dưới dạng tích của các thừa số lớn hơn 1 hay không ?
- HS: Có Thể
- GV: Cứ làm như vậy cho đến khi mỗi thừa số không thể viết được dưới dạng một tích hai thừa số lớn hơn 1 thì dừng lại. Phần này GV để HS làm tiếp.
- GV: Tổ chức cho HS hoạt đông động nhóm tự phân tích 300 thành tích các thừa số nguyên.
- GV: Theo cách phân tích ở ví dụ trên em có thể phân tích 300 bằng các cách nao ?
- HS: 300 = 5.60 = 2.3.5.10 = 2.3.2.5.5 = ...
- GV: Các số 2,3,5 là các số nguyên tố, ta nói 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.
- GV: Vậy phân tích ra thừa số nguyên tố là gi?
- HS: phát biểu.
- GV: nêu hai chú ý
1. Phân tích ra nguyên là gì ?
Ví :
300 = 6.50 = 2.3.2.5.5
hoặc 300 = 3.100 = 3.2.2.5.5
hoặc 300 = 2.100 = 2.2.3.5.5
Khái niệm (Sách giáo khoa trang 49)
Chú ý: (Sách giáo khoa trang 49)
Hoạt động 2: Cách phân tích một thừa số ra thừa số nguyên tố
- GV: Hướng dẫn HS phân tích
Lưu ý:
+ Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5, ... từ nhỏ đến lớn.
+ Trong quá trình xét nên vận dụng tính chia hết cho 2, cho 3, cho 5.
+ Các số nguyên tố được viết bên phải của cột và các thương được viết bên trái.
- GV: Hướng dẫn HS viết gọn bằng lũy thừa và viết các ước nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
- GV: Trở lại việc phân tích 300 ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và cho HS nhận xét.
- HS: các kết quả điều giống nhau.
- GV: Làm ? sách giáo khoa”phân tích 420 ra thừa số nguyên tố”.
- GV: kiểm tra bài làm của HS (từ 1 -> 5HS)
2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Ví : phân tích 300 ra thừa số nguyên tố
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5
1
: 300 = 22.3.52
Nhận xét: (sách giáo khoa trang 50)
5. KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 kết (3’)
Bài 125 trang 50 sách giáo khoa: Viết gọn các
Tuần : 9
PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
1. MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức :
- HS : Tách một số ra thừa số nguyên tố đơn giản.
- HS : Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.2 Kỹ năng :
- HS hiện được: Có kĩ năng tách một số ra thừa số nguyên tố đơn giản
- HS hiện thành thạo: Tách một số ra tích các thừa số nguyên tố.
1.3 Thái độ :
- Thói quen: giác, tích cực.
- Tính cách: kiên nhẫn , tập trung cao
2. DUNG HỌC TẬP :
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
3. CHUẨN BỊ :
3.1 Giáo viên : phụ viết bài tập 126 sách giáo khoa trang 48.
3.2 Học sinh : bài, làm bài tập về nhà như đã hướng dẫn học tập ở tiết trước
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
4.2 Kiểm tra miệng : (5’)
1) Phát định nghĩa số nguyên tô? hợp số?
2) Chỉ ra các số nguyên tố trong các số sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
4.3 trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
động 1: Phân tích số ra thừa số nguyên tố là gì ?
- GV: 300 có thể được viết dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không?
Ví dụ: 300 = 3.100
300 = 5.60, ...
- GV: Mỗi thừa số trên có thể viết được dưới dạng tích của các thừa số lớn hơn 1 hay không ?
- HS: Có Thể
- GV: Cứ làm như vậy cho đến khi mỗi thừa số không thể viết được dưới dạng một tích hai thừa số lớn hơn 1 thì dừng lại. Phần này GV để HS làm tiếp.
- GV: Tổ chức cho HS hoạt đông động nhóm tự phân tích 300 thành tích các thừa số nguyên.
- GV: Theo cách phân tích ở ví dụ trên em có thể phân tích 300 bằng các cách nao ?
- HS: 300 = 5.60 = 2.3.5.10 = 2.3.2.5.5 = ...
- GV: Các số 2,3,5 là các số nguyên tố, ta nói 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.
- GV: Vậy phân tích ra thừa số nguyên tố là gi?
- HS: phát biểu.
- GV: nêu hai chú ý
1. Phân tích ra nguyên là gì ?
Ví :
300 = 6.50 = 2.3.2.5.5
hoặc 300 = 3.100 = 3.2.2.5.5
hoặc 300 = 2.100 = 2.2.3.5.5
Khái niệm (Sách giáo khoa trang 49)
Chú ý: (Sách giáo khoa trang 49)
Hoạt động 2: Cách phân tích một thừa số ra thừa số nguyên tố
- GV: Hướng dẫn HS phân tích
Lưu ý:
+ Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5, ... từ nhỏ đến lớn.
+ Trong quá trình xét nên vận dụng tính chia hết cho 2, cho 3, cho 5.
+ Các số nguyên tố được viết bên phải của cột và các thương được viết bên trái.
- GV: Hướng dẫn HS viết gọn bằng lũy thừa và viết các ước nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
- GV: Trở lại việc phân tích 300 ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và cho HS nhận xét.
- HS: các kết quả điều giống nhau.
- GV: Làm ? sách giáo khoa”phân tích 420 ra thừa số nguyên tố”.
- GV: kiểm tra bài làm của HS (từ 1 -> 5HS)
2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Ví : phân tích 300 ra thừa số nguyên tố
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5
1
: 300 = 22.3.52
Nhận xét: (sách giáo khoa trang 50)
5. KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 kết (3’)
Bài 125 trang 50 sách giáo khoa: Viết gọn các
 









Các ý kiến mới nhất