Chương I. §9. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: V Nmnm
Ngày gửi: 12h:23' 24-09-2019
Dung lượng: 246.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: V Nmnm
Ngày gửi: 12h:23' 24-09-2019
Dung lượng: 246.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/09/2019
Tiết 15 Tuần 8
§10. CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm chia hết của hai đa thức, quy tắc chia đơn thức cho đơn thức. Hiểu và vận dụng vào bài tập.
* Kỹ năng:
+ HS có KN vận dụng quy tắc vào giải bài tập.
+ HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.
* Thái độ: HS tự giác làm bài.
2. Phẩm chất, năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác.
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (với cơ số khác 0), quy tắc chia đơn thức cho đơn thức; các bài tập ? ., phấn màu, . . .
- HS:Thước thẳng. Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số (lớp 7) ; . . .
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:KTSS
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phân tích các đ thức sau thành nhân tử:
HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 HS2: b) x2 – 2xy + y2 - 16 3. Bài mới:
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ):
Thời lượng: 2 phút
a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- GV: Giới thiệu
Phép chia đơn thức cho đơn thức có gì khác so với chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: .
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Giới thiệu sơ lược nội dung. (5 phút)
a) Mục đích của hoạt động: Nhận biết được đa thức bị chia, đa thức chia, thương.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm hoạt động của học sinh:
-Cho A, B (B0) là hai đa thức, ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho A=B.Q
-Tương tự như trong phép chia đã học thì: Đa thức A gọi là gì? Đa thức B gọi là gì? Đa thức Q gọi là gì? HSTB - KHÁ
-Do đó A : B = ? HS KHÁ
-Hãy tìm Q = ? HSTB – YẾU
-Trong bài này ta chỉ xét trường hợp đơn giản nhât của phép chia hai đa thức là phép chia đơn thức cho đơn thức.
-Đa thức A gọi là đa thức bị chia, đa thức B gọi là đa thức chia, đa thức Q gọi là đa thức thương.
Mở đầu:
A. gọi là đa thức bị chia.
B gọi là đa thức chia.
Q gọi là đa thức thương.
GV KL :
Kiến thức 2: Tìm hiểu quy tắc (13 phút)
a) Mục đích của hoạt động: Học sinh nắm được khái niệm chia hết của hai đa thức, quy tắc chia đơn thức cho đơn thứ . Hiểu và vận dụng vào bài tập.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Ở lớp 7 ta đã biết: Với mọi x0; m,n, ta có:
-Nếu m>n thì xm : xn = ?
-Nếu m=n thì xm : xn = ?
-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? HS KHÁ – GIỎI
-Treo bảng phụ ?1
-Ở câu b), c) ta làm như thế nào? HS KHÁ
-Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng. HS TB – YẾU
-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số không hết thì ta phải viết dưới dạng phân số tối giản
-Gọi hai học sinh thực hiện ?2 –HS KHÁ – GIỎI
Qua hai bài tập thì đơn thức A gọi là chia hết cho đơn thức B khi nào? HS GIỎI
-Vậy muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế nào? HSTB –YẾU
-Treo bảng phụ
Tiết 15 Tuần 8
§10. CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm chia hết của hai đa thức, quy tắc chia đơn thức cho đơn thức. Hiểu và vận dụng vào bài tập.
* Kỹ năng:
+ HS có KN vận dụng quy tắc vào giải bài tập.
+ HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.
* Thái độ: HS tự giác làm bài.
2. Phẩm chất, năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác.
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (với cơ số khác 0), quy tắc chia đơn thức cho đơn thức; các bài tập ? ., phấn màu, . . .
- HS:Thước thẳng. Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số (lớp 7) ; . . .
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:KTSS
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phân tích các đ thức sau thành nhân tử:
HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 HS2: b) x2 – 2xy + y2 - 16 3. Bài mới:
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ Mở đầu/ Khởi động ):
Thời lượng: 2 phút
a) Mục đích của hoạt động:Tạo sự chú ý cho học sinh.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- GV: Giới thiệu
Phép chia đơn thức cho đơn thức có gì khác so với chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
- HS: Lắng nghe
Theo dõi SGK
c) Kết luận của GV: .
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Giới thiệu sơ lược nội dung. (5 phút)
a) Mục đích của hoạt động: Nhận biết được đa thức bị chia, đa thức chia, thương.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm hoạt động của học sinh:
-Cho A, B (B0) là hai đa thức, ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho A=B.Q
-Tương tự như trong phép chia đã học thì: Đa thức A gọi là gì? Đa thức B gọi là gì? Đa thức Q gọi là gì? HSTB - KHÁ
-Do đó A : B = ? HS KHÁ
-Hãy tìm Q = ? HSTB – YẾU
-Trong bài này ta chỉ xét trường hợp đơn giản nhât của phép chia hai đa thức là phép chia đơn thức cho đơn thức.
-Đa thức A gọi là đa thức bị chia, đa thức B gọi là đa thức chia, đa thức Q gọi là đa thức thương.
Mở đầu:
A. gọi là đa thức bị chia.
B gọi là đa thức chia.
Q gọi là đa thức thương.
GV KL :
Kiến thức 2: Tìm hiểu quy tắc (13 phút)
a) Mục đích của hoạt động: Học sinh nắm được khái niệm chia hết của hai đa thức, quy tắc chia đơn thức cho đơn thứ . Hiểu và vận dụng vào bài tập.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Ở lớp 7 ta đã biết: Với mọi x0; m,n, ta có:
-Nếu m>n thì xm : xn = ?
-Nếu m=n thì xm : xn = ?
-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? HS KHÁ – GIỎI
-Treo bảng phụ ?1
-Ở câu b), c) ta làm như thế nào? HS KHÁ
-Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng. HS TB – YẾU
-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số không hết thì ta phải viết dưới dạng phân số tối giản
-Gọi hai học sinh thực hiện ?2 –HS KHÁ – GIỎI
Qua hai bài tập thì đơn thức A gọi là chia hết cho đơn thức B khi nào? HS GIỎI
-Vậy muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế nào? HSTB –YẾU
-Treo bảng phụ
 









Các ý kiến mới nhất