Chương II. §1. Phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 07h:09' 02-02-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 200
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 07h:09' 02-02-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12:
CHƯƠNG II - PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Tiết 23: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu rõ khái niệm phân thức đại số
-Học sinh có khái niệm về hai phân thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản của phân thức
2.Kỹ năng: Hs biết xác định được PTĐS, và hai phân thức bằng nhau
3. Thái độ: Rèn luyện cho hs tính cẩn thận, chính xác
4. Định hướng phát triển năng lực:
-HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán...
II/ Chuẩn bị GV& HS:
SGK, phấn màu.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- KTBC: Khi nào phân số ()
-DVB: Giáo viên cho học sinh quan sát các biểu thức trong SGK trang 34 và giới thiệu các biểu thức như : (1.1)
a/ b/ c/ được gọi là những phân thức đại số
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động Thầy& Trò
Nội dung chính
Từ VD GV Cho các em phát biểu định nghĩa của khái niệm phân thức đại số
Gv: cho hs quan sát các biểu thức dạng , A và B là các đa thức và B=> là các phân thức đại số.
Cho hs làm ?1 để củng cố định nghĩa
Hs: mỗi tổ cử thành viên tìm vd
Gv: Cho hs làm ?2
Gv: khẳng định số 0 và số 1 cũng là PTĐS. Vậy để khẳng định thêm rằng mọi số thực đều là phân thức
GV: yc hs cho vd PTĐS?
1/ Định nghĩa
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B .
A được gọi là tử thức (hay tử)
B được gọi là mẫu thức (hay mẫu)
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1
Số 0; số 1 cũng là những phân thức đại số.
Gv yêu cầu hs nhắc lại ĐN hai phân số bằng nhau?
Trên tập hợp các phân thức đại số ta cũng định nghĩa hai phân thức bằng một cách tương tự
Gv: nêu định nghĩa và hs nhắc lại
Gv nêu VD1 sgk
Hs: làm ( hai nhóm làm ?3 ?4 )
sau đó đại diện nhóm trình bày kq
?3
(để chứng minh hai phân thức bằng nhau)
?4
2/ Hai phân thức bằng nhau
nếu AD = BC
Vd :
Vì (x – 1)(x + 1) = 1.(x2 – 1)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa phân thức.
- Hai phân thức bằng nhau.
Gv: cho hs làm ?5
?5 Bạn Vân nói đúng vì : (3x + 3) = 3(x + 1)
Gv: chỉ cho hs sai lầm của bạn Quang
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 1 trang 36
a/ 5y . 28x = 20xy . 7
b/ 3x(x + 5) . 2 = 3x . 2(x + 5)
c/ (x + 2)(x2 – 1) = (x + 2)(x + 1)(x – 1)
d/ (x2 – x – 2)(x – 1) = x3 – 2x2 – x + 2 = x2(x – 2) – (x – 2) = (x – 2)(x2 – 1)
= (x – 2)(x – 1)(x + 1) = (x + 1)(x2 – 3x + 2)
e/ x3 + 8 = (x + 2)(x2 – 2x + 4)
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại bài.
- Làm bài tập 2, 3 (SGK). Hướng dẫn :
Bài 2 trang 36 : Ta sẽ kiểm tra 2 bước
và
Giáo viên thấy ngay nhờ định lý Vi-ét
x2 – 2x – 3 = (x + 1)(x – 3) ; x2 – 4x + 3 = (x – 1)(x – 3)
Do đó Rút gọn phân thức đầu và cuối thành phân thức thứ 2
;
- Chuẩn bị trước bài “ Tính chất cơ bản của phân thức”
---------------(---------------
Tuần 12:
Tiết 24: TÍNH CHẤT
CHƯƠNG II - PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Tiết 23: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu rõ khái niệm phân thức đại số
-Học sinh có khái niệm về hai phân thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản của phân thức
2.Kỹ năng: Hs biết xác định được PTĐS, và hai phân thức bằng nhau
3. Thái độ: Rèn luyện cho hs tính cẩn thận, chính xác
4. Định hướng phát triển năng lực:
-HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán...
II/ Chuẩn bị GV& HS:
SGK, phấn màu.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- KTBC: Khi nào phân số ()
-DVB: Giáo viên cho học sinh quan sát các biểu thức trong SGK trang 34 và giới thiệu các biểu thức như : (1.1)
a/ b/ c/ được gọi là những phân thức đại số
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động Thầy& Trò
Nội dung chính
Từ VD GV Cho các em phát biểu định nghĩa của khái niệm phân thức đại số
Gv: cho hs quan sát các biểu thức dạng , A và B là các đa thức và B=> là các phân thức đại số.
Cho hs làm ?1 để củng cố định nghĩa
Hs: mỗi tổ cử thành viên tìm vd
Gv: Cho hs làm ?2
Gv: khẳng định số 0 và số 1 cũng là PTĐS. Vậy để khẳng định thêm rằng mọi số thực đều là phân thức
GV: yc hs cho vd PTĐS?
1/ Định nghĩa
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B .
A được gọi là tử thức (hay tử)
B được gọi là mẫu thức (hay mẫu)
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1
Số 0; số 1 cũng là những phân thức đại số.
Gv yêu cầu hs nhắc lại ĐN hai phân số bằng nhau?
Trên tập hợp các phân thức đại số ta cũng định nghĩa hai phân thức bằng một cách tương tự
Gv: nêu định nghĩa và hs nhắc lại
Gv nêu VD1 sgk
Hs: làm ( hai nhóm làm ?3 ?4 )
sau đó đại diện nhóm trình bày kq
?3
(để chứng minh hai phân thức bằng nhau)
?4
2/ Hai phân thức bằng nhau
nếu AD = BC
Vd :
Vì (x – 1)(x + 1) = 1.(x2 – 1)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa phân thức.
- Hai phân thức bằng nhau.
Gv: cho hs làm ?5
?5 Bạn Vân nói đúng vì : (3x + 3) = 3(x + 1)
Gv: chỉ cho hs sai lầm của bạn Quang
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 1 trang 36
a/ 5y . 28x = 20xy . 7
b/ 3x(x + 5) . 2 = 3x . 2(x + 5)
c/ (x + 2)(x2 – 1) = (x + 2)(x + 1)(x – 1)
d/ (x2 – x – 2)(x – 1) = x3 – 2x2 – x + 2 = x2(x – 2) – (x – 2) = (x – 2)(x2 – 1)
= (x – 2)(x – 1)(x + 1) = (x + 1)(x2 – 3x + 2)
e/ x3 + 8 = (x + 2)(x2 – 2x + 4)
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại bài.
- Làm bài tập 2, 3 (SGK). Hướng dẫn :
Bài 2 trang 36 : Ta sẽ kiểm tra 2 bước
và
Giáo viên thấy ngay nhờ định lý Vi-ét
x2 – 2x – 3 = (x + 1)(x – 3) ; x2 – 4x + 3 = (x – 1)(x – 3)
Do đó Rút gọn phân thức đầu và cuối thành phân thức thứ 2
;
- Chuẩn bị trước bài “ Tính chất cơ bản của phân thức”
---------------(---------------
Tuần 12:
Tiết 24: TÍNH CHẤT
 








Các ý kiến mới nhất