Chương II. §1. Phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Văn Thành
Ngày gửi: 07h:30' 10-01-2018
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Đồng Văn Thành
Ngày gửi: 07h:30' 10-01-2018
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Ngày soạn: 19/12/2017
Tiết: 21 Ngày dạy: 21/12/2017
Chương 2: Phân Thức Đại Số
§1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh phát biểu được khái niệm về phân thức đại số.
Học sinh có khái niệm về hai phân thức đại số bằng nhau.
Kỹ năng:
Học sinh nhận dạng phân thức đại số.
Học sinh biết kiểm tra xem hai phân thức đại số có bằng nhau không.
Thái độ:
Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, hợp tác.
Đồ dùng:
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, …
Học sinh: SGK, bảng nhóm, …
Phương pháp:
Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DỤNG
Hoạt động 1: Định nghĩa
GV: Em hãy phát biểu dạng tổng quát của phân số? Cho ví dụ?
GV: Nếu thay a bằng một biểu thức, b bằng một biểu thức mà tử và mẫu là các đa thức thì ta được một biểu thức là
𝐴
𝐵 . Biểu thức
𝐴
𝐵 được gọi là gì thì bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này?
GV: Các em hãy quan sát các biểu thức sau:
4𝑥−7
2
𝑥
3+4𝑥−5 ; b)
12
𝑥
2−5𝑥
c)
𝑥−12
1 ; d) 5
- Các em có nhận xét gì về dạng các biểu thức trên?
- Số 5 có dạng
𝐴
𝐵 . Vậy A, B là những số nào?
- A, B là những biểu thức như thế nào? Có điều kiện gì không?
GV: Vậy hãy cho biết biểu thức sau có dạng
𝐴
𝐵 không? Vì sao?
1
1
𝑥
1
1
𝑥
GV: Các biểu thức ở câu a, b, c, d gọi là phân thức đại số.
GV: Mời 1 học sinh đọc định nghĩa.
GV: Nhắc lại định nghĩa.
GV: Giới thiệu thành phần của phân thức đại số.
GV: Mỗi đa thức có phải là một phân thức đại số không? Vì sao?
GV: Một số thực a có phải là một phân thức không? Vì sao?
GV: Một em cho ví dụ về phân thức?
GV: Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm hãy hoạt động nhóm cho 2 ví dụ về phân thức?
GV: Nhận xét.
HS: Dạng tổng quát của phân số
𝑎
𝑏 𝑣ớ𝑖 𝑎,𝑏 ∈𝑧;𝑏 ≠0
Ví dụ:
3
4 ; −2
3 ;1 ;…
HS:
-Các biểu thức trên có dạng
𝐴
𝐵
- A là 5 và B là 1.
- A, B là những đa thức. Điều kiện B ≠ 0
HS: Biểu thức
1
1
𝑥
1
1
𝑥
không có dạng
𝐴
𝐵 . Vì tử và mẫu không phải là các đa thức.
HS: Đọc định nghĩa.
HS: Mỗi đa thức là một phân thức đại số. Vì có mẫu bằng 1
HS: Một số thực a là một phân thức đại số. Vì chúng là một đa thức và có mẫu là 1.
HS:
𝑥+3
𝑥
2−1 ;2𝑥−1 ;6 ;0
HS: Làm nhóm.
1. Định nghĩa:
* Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng
𝐴
𝐵 , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Chú ý: Mỗi đa thức là mộtphân thức với mẫu bằng 1.
- Một số thực là một phân thức đại số.
- Số 0; 1 là những phân thức đại số.
- Ví dụ:
𝑥+3
𝑥
2−
Tiết: 21 Ngày dạy: 21/12/2017
Chương 2: Phân Thức Đại Số
§1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh phát biểu được khái niệm về phân thức đại số.
Học sinh có khái niệm về hai phân thức đại số bằng nhau.
Kỹ năng:
Học sinh nhận dạng phân thức đại số.
Học sinh biết kiểm tra xem hai phân thức đại số có bằng nhau không.
Thái độ:
Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, hợp tác.
Đồ dùng:
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, …
Học sinh: SGK, bảng nhóm, …
Phương pháp:
Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DỤNG
Hoạt động 1: Định nghĩa
GV: Em hãy phát biểu dạng tổng quát của phân số? Cho ví dụ?
GV: Nếu thay a bằng một biểu thức, b bằng một biểu thức mà tử và mẫu là các đa thức thì ta được một biểu thức là
𝐴
𝐵 . Biểu thức
𝐴
𝐵 được gọi là gì thì bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này?
GV: Các em hãy quan sát các biểu thức sau:
4𝑥−7
2
𝑥
3+4𝑥−5 ; b)
12
𝑥
2−5𝑥
c)
𝑥−12
1 ; d) 5
- Các em có nhận xét gì về dạng các biểu thức trên?
- Số 5 có dạng
𝐴
𝐵 . Vậy A, B là những số nào?
- A, B là những biểu thức như thế nào? Có điều kiện gì không?
GV: Vậy hãy cho biết biểu thức sau có dạng
𝐴
𝐵 không? Vì sao?
1
1
𝑥
1
1
𝑥
GV: Các biểu thức ở câu a, b, c, d gọi là phân thức đại số.
GV: Mời 1 học sinh đọc định nghĩa.
GV: Nhắc lại định nghĩa.
GV: Giới thiệu thành phần của phân thức đại số.
GV: Mỗi đa thức có phải là một phân thức đại số không? Vì sao?
GV: Một số thực a có phải là một phân thức không? Vì sao?
GV: Một em cho ví dụ về phân thức?
GV: Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm hãy hoạt động nhóm cho 2 ví dụ về phân thức?
GV: Nhận xét.
HS: Dạng tổng quát của phân số
𝑎
𝑏 𝑣ớ𝑖 𝑎,𝑏 ∈𝑧;𝑏 ≠0
Ví dụ:
3
4 ; −2
3 ;1 ;…
HS:
-Các biểu thức trên có dạng
𝐴
𝐵
- A là 5 và B là 1.
- A, B là những đa thức. Điều kiện B ≠ 0
HS: Biểu thức
1
1
𝑥
1
1
𝑥
không có dạng
𝐴
𝐵 . Vì tử và mẫu không phải là các đa thức.
HS: Đọc định nghĩa.
HS: Mỗi đa thức là một phân thức đại số. Vì có mẫu bằng 1
HS: Một số thực a là một phân thức đại số. Vì chúng là một đa thức và có mẫu là 1.
HS:
𝑥+3
𝑥
2−1 ;2𝑥−1 ;6 ;0
HS: Làm nhóm.
1. Định nghĩa:
* Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng
𝐴
𝐵 , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Chú ý: Mỗi đa thức là mộtphân thức với mẫu bằng 1.
- Một số thực là một phân thức đại số.
- Số 0; 1 là những phân thức đại số.
- Ví dụ:
𝑥+3
𝑥
2−
 









Các ý kiến mới nhất