Chương II. §1. Phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: toán
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 20h:11' 02-04-2015
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: toán
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 20h:11' 02-04-2015
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Vĩnh Bình Bắc, ngày 11 tháng 3 năm 2015
BÁO CÁO
KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC
Họ và tên: Ngô Văn Hùng.
Chức danh: Giáo viên.
Đơn vị công tác: Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc.
Tên báo cáo kinh nghiệm: “PHƯƠNG PHÁP GIÚP ĐỠ HỌC SINH HỌC TỐT CHƯƠNG II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ” môn toán 8.
Căn cứ:
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Theo “ Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”
Thực trạng tình hình:
Thuận lợi:
Nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học.
Môn toán là khoa học tự nhiên rất thực tế trong việc tính toán đối với học sinh.
Môn toán là cơ sở của nhiều ngành khoa học kĩ thuật quan trọng. Kiến thức môn toán có giá trị đặc biệt to lớn trong đời sống và sản xuất; đặc biệt là trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Môn toán ở các lớp THCS là cầu nối quan trọng, là con đường đi đến các lớp học THPT và là con đường tiếp nối các lớp học đại học, cao đẳng, . . . .
Khó khăn:
Trong những năm học qua, tôi được Ban giám hiệu nhà trường phân công giảng dạy môn toán 8. Kết quả qua các đợt kiểm tra định kì, tôi nhận thấy một vài học sinh vận dụng chưa tốt vào việc giải các bài tập toán nói chung và bài tập về phân thức đại số nói riêng.
Ngoài ra, trong quá trình hướng dẫn học sinh thực hiện các bài tập của “Chương II: Phân thức đại số”, các em thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.
Các nội dung chính của kinh nghiệm hoặc giải pháp:
* Trong quá trình giảng dạy bộ môn toán THCS, môn toán là môn tính toán và chứng minh. Môn toán 8, phân thức đại số nằm trong chương II bao gồm những bài toán về phép cộng, trừ, nhân, chia phân thức. Dạng bài học và bài tập trong chương hoàn toàn mới đối với học sinh lớp 8. Vì vậy, chúng ta cần phải hướng dẫn cho học sinh nắm vững các kiến thức từ cơ bản đến phức tạp, có kĩ năng giải các bài tập và thái độ giải các bài tập một cách lôgic, khoa học và chính xác.
* Để khắc phục những khó khăn trên, hàng năm giảng dạy tôi rút ra được kinh nghiệm “Phương pháp giúp đỡ học sinh học tốt chương II: Phân thức đại số” môn toán 8 như sau:
Giáo viên phải làm cho học sinh nắm tốt các kiến thức như: biết thế nào là 1 phân thức; hiểu và vận dụng tốt các bài tập về các tính chất cơ bản của phân thức, về rút gọn phân thức, về quy đồng mẫu thức nhiều phân thức, về các phép cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số; nắm vững và giải tốt các bài tập về biến đổi các biểu thức hữu tỉ,
Sau đây, tôi đưa ra các ví dụ cụ thể như sau:
*Ví dụ 1: Cộng hai phân thức:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số.
Giáo viên hướng tiếp theo, ví dụ 1 trên: hai phân thức trên mổi mẫu thức là đơn thức nào? Học sinh sẽ trả lời là 3x+6.
Ta thấy cả hai phân thức đều có mẫu là 3x+6. Cho nên ta nói hai phân thức trên có cùng mẫu thức. Vì vậy, muốn cộng hai phân thức này, ta làm thế nào? Học sinh sẽ trả lời là giữ nguyên mẫu thức và cộng các tử thức.
Giáo viên yêu cầu 1 học sinh bảng thực hiện, học sinh còn lại làm vào vỡ.
Giáo cần hướng dẫn học sinh dùng hằng đẳng thức A2+2AB+B2, x2+4x+4 được thực hiện như thế nào? Học sinh: x2 +4x+4 = x2+ 2x.2+22=(x+2)2. Hướng dẫn học sinh phân tích mẫu thành nhân tử, 3x+6 ta phân tích như thế nào? Học sinh phân tích thành nhân tử: 3x+6 = 3x+3.2 = 3(x+2). Giáo viên yêu cầu một học sinh khác
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Vĩnh Bình Bắc, ngày 11 tháng 3 năm 2015
BÁO CÁO
KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC
Họ và tên: Ngô Văn Hùng.
Chức danh: Giáo viên.
Đơn vị công tác: Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc.
Tên báo cáo kinh nghiệm: “PHƯƠNG PHÁP GIÚP ĐỠ HỌC SINH HỌC TỐT CHƯƠNG II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ” môn toán 8.
Căn cứ:
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Theo “ Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”
Thực trạng tình hình:
Thuận lợi:
Nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học.
Môn toán là khoa học tự nhiên rất thực tế trong việc tính toán đối với học sinh.
Môn toán là cơ sở của nhiều ngành khoa học kĩ thuật quan trọng. Kiến thức môn toán có giá trị đặc biệt to lớn trong đời sống và sản xuất; đặc biệt là trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Môn toán ở các lớp THCS là cầu nối quan trọng, là con đường đi đến các lớp học THPT và là con đường tiếp nối các lớp học đại học, cao đẳng, . . . .
Khó khăn:
Trong những năm học qua, tôi được Ban giám hiệu nhà trường phân công giảng dạy môn toán 8. Kết quả qua các đợt kiểm tra định kì, tôi nhận thấy một vài học sinh vận dụng chưa tốt vào việc giải các bài tập toán nói chung và bài tập về phân thức đại số nói riêng.
Ngoài ra, trong quá trình hướng dẫn học sinh thực hiện các bài tập của “Chương II: Phân thức đại số”, các em thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.
Các nội dung chính của kinh nghiệm hoặc giải pháp:
* Trong quá trình giảng dạy bộ môn toán THCS, môn toán là môn tính toán và chứng minh. Môn toán 8, phân thức đại số nằm trong chương II bao gồm những bài toán về phép cộng, trừ, nhân, chia phân thức. Dạng bài học và bài tập trong chương hoàn toàn mới đối với học sinh lớp 8. Vì vậy, chúng ta cần phải hướng dẫn cho học sinh nắm vững các kiến thức từ cơ bản đến phức tạp, có kĩ năng giải các bài tập và thái độ giải các bài tập một cách lôgic, khoa học và chính xác.
* Để khắc phục những khó khăn trên, hàng năm giảng dạy tôi rút ra được kinh nghiệm “Phương pháp giúp đỡ học sinh học tốt chương II: Phân thức đại số” môn toán 8 như sau:
Giáo viên phải làm cho học sinh nắm tốt các kiến thức như: biết thế nào là 1 phân thức; hiểu và vận dụng tốt các bài tập về các tính chất cơ bản của phân thức, về rút gọn phân thức, về quy đồng mẫu thức nhiều phân thức, về các phép cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số; nắm vững và giải tốt các bài tập về biến đổi các biểu thức hữu tỉ,
Sau đây, tôi đưa ra các ví dụ cụ thể như sau:
*Ví dụ 1: Cộng hai phân thức:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số.
Giáo viên hướng tiếp theo, ví dụ 1 trên: hai phân thức trên mổi mẫu thức là đơn thức nào? Học sinh sẽ trả lời là 3x+6.
Ta thấy cả hai phân thức đều có mẫu là 3x+6. Cho nên ta nói hai phân thức trên có cùng mẫu thức. Vì vậy, muốn cộng hai phân thức này, ta làm thế nào? Học sinh sẽ trả lời là giữ nguyên mẫu thức và cộng các tử thức.
Giáo viên yêu cầu 1 học sinh bảng thực hiện, học sinh còn lại làm vào vỡ.
Giáo cần hướng dẫn học sinh dùng hằng đẳng thức A2+2AB+B2, x2+4x+4 được thực hiện như thế nào? Học sinh: x2 +4x+4 = x2+ 2x.2+22=(x+2)2. Hướng dẫn học sinh phân tích mẫu thành nhân tử, 3x+6 ta phân tích như thế nào? Học sinh phân tích thành nhân tử: 3x+6 = 3x+3.2 = 3(x+2). Giáo viên yêu cầu một học sinh khác
 








Các ý kiến mới nhất