Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 5: Phân số và số thập phân - Bài 7: Phép nhân, phép chia số thập phân.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:03' 14-06-2023
Dung lượng: 26.3 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN
I. Phép nhân số thập phân
1. Nhân hai số thập phân cùng dấu
a) Nhân hai số thập phân dương
Muốn nhân hai số thập phân dương thì ta thực hiện nhân bình thường như nhân
hai số thập phân đã học ở tiểu học.
VD: Tính 0,2.0,5
Giải
0,2.0,5 = 0,1
b) Nhân hai số thập phân âm
Muốn nhân hai số thập phân âm thì ta chỉ cần nhân hai phần số thập phân
dương của chúng vơi nhau.
(-a).(-b) = a.b
VD: Tính (-0,2).(-0,5)
Giải
(-0,2).(-0,5) = 0,2.0,5 = 0,1
2. Nhân hai số thập phân khác dấu
Muốn nhân hai số thập phân khác dấu thì ta nhân phần số thập phân dương của
chúng trước sau đó đặt dấu trừ đằng trước kết quả.
(-a).b = - (a.b)
VD: Tính (-0,2).0,5
(-0,2).0,5 = - (0,2.0,5) = - 0,1

Luyện tập 1 trang 53
Tính tích:
a) 8,15.(- 4,26);
b) 19,427.1,8.
Giải
a) 8,15.(- 4,26) = - 34,719;
b) 19,427.1,8 = 34,9686.
3. Tính chất của phép nhân số thập phân
Phép nhân số thập phân cũng có các tính chất như phép nhân số nguyên: giao
hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân với phép cộng và phép
trừ.
Luyện tập 2 trang 53
 Tính một cách hợp lí:
a) 0,25 . 12:
b) 0,125 . 14 . 36.
Phương pháp: Để làm bài này thì các nhớ các phép tính cơ bản sau:
0,5.2 = 1
0,25.4 = 1
0,125.8 = 1
Giải
a) 0,25 . 12 = 0,25. 4.3 = (0,25.4).3 = 1.3 = 3
b) 0,125 . 14 . 36 = 0,125 .2.7.4.9
= 0,125.2.4.7.9
= 0,125.8.63

= (0,125.8).63
= 1.63
= 63
II. Phép chia số thập phân
1. Chia hai số thập phân cùng dấu
a) Chia hai số thập phân dương
Muốn chia hai số thập phân dương thì ta thực hiện chia bình thường như chia
hai số thập phân đã học ở tiểu học.
VD: Tính 0,2: 0,5
Giải
0,2 : 0,5 = 0, 4
b) Chia hai số thập phân âm
Muốn chia hai số thập phân âm thì ta chỉ cần chia hai phần số thập phân dương
của chúng với nhau.
(-a) : (-b) = a.b
VD: Tính (-0,2) : (-0,5)
Giải
(-0,2) : (-0,5) = 0,2.0,5 = 0,4
2. Chia hai số thập phân khác dấu
Muốn chia hai số thập phân khác dấu thì ta chia phần số thập phân dương của
chúng trước sau đó đặt dấu trừ đằng trước kết quả.
(-a) : b = - (a : b)
VD: Tính (-0,2) : 0,5
(-0,2) : 0,5 = - (0,2 : 0,5) = - 0,4

Luyện tập 3 trang 56

Giải
a) (- 17,01) : (- 12,15) = 1,4.
b) ( -15,175) : 12,14 = - 1,25
3. Thứ tự thực hiện phép tính với số thập phân:
a) Thứ tự thực hiện phép tính với số thập phân trong biểu thức không
chứa dấu ngoặc:
Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:
Luỹ thừa → Phép nhân và phép chia → Phép cộng và phép trừ.
b) Thứ tự thực hiện phép tính với số thập phân trong biểu thức có chứa
dấu ngoặc:
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:
Dấu ngoặc () → Dấu ngoặc [] → Dấu ngoặc {}.
Ví dụ: Tính: 1,23 + (‒6,2725) : 0,65 – 1,52
Giải
1,23 + (‒6,2725) : 0,65 – 1,52
 
Gửi ý kiến