Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 5: Phân số và số thập phân - Bài 5: Số thập phân.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:51' 13-06-2023
Dung lượng: 31.8 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
SỐ THẬP PHÂN
I. Số thập phân
- Phân số thập phân là phân số có tử là số nguyên và mẫu là lũy thừa của 10.
VD:

;

là các phân số thập phân.

- Phân số thập phân có thể viết được dưới dạng số thập phân.
- Số thập phân gồm hai phần:

VD:
+ Phần số nguyên được viết bên trái dấu phẩy;
+ Phần thập phân được viết bên phải dấu phẩy.
- Khi đọc số thập phân , ta sẽ chia ra hai vế để đọc là đọc phần nguyên trước
sau đó đọc dấu phẩy và cuối cùng là đọc phần thập phân.
VD: 0,24 có phần nguyên là 0 và phần thập phân là 24; 0,24 đọc là: không
phẩy hai mươi bốn.
Luyện tập 1 trang 45
Viết các phân số và hỗn số sau dưới dạng số thập phân:

Giải

Luyện tập 2 trang 45
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:
-0,125; -0,012; -4,005
Phương pháp: Đưa số thập phân về phân số tối giản thì ta nhập số thập
phân đó vào máy tính sau đó bấm dấu “=” thì thu đ ược phân s ố t ối gi ản
cần tìm.
Giải

II. So sánh các số thập phân
1. So sánh hai số thập phân
Trong 2 số thập phân khác nhau luôn có một số nhỏ hơn số kia.
- Nếu số thập phân a nhỏ hơn số thập phân b thì ta viết a < b hay b > a.
- Số thập phân lớn hơn 0 gọi là số thập phân dương.
- Số thập phân nhỏ hơn 0 gọi là số thập phân âm.
- Nếu a < b và b < c thì a < c.

2.Cách so sánh hai số thập phân
a) So sánh hai số thập phân khác dấu:
Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.
VD: 0,5 > -0,6
b) So sánh hai số thập phân dương:
Bước 1: So sánh phần số nguyên của hai số thập phân dương đó. Số thập phân
nào có phần số nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
Bước 2: Nếu 2 số thập phân dương đó có phần số nguyên bằng nhau thì ta tiếp
tục so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng (sau dấu ","), kể từ trái sang phải
cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau
đó, chữ số nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữ số đó lớn hơn.
VD: 4,42 < 4,43; 144, 323 < 144, 324
Luyện tập 3 trang 47
Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:
-120,341; 36,095; 36,1; -120,34.
Giải
36,1; 36,095; -120,34; -120,341
 
Gửi ý kiến