Phân số bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh văn Thái
Ngày gửi: 08h:34' 22-10-2016
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Đinh văn Thái
Ngày gửi: 08h:34' 22-10-2016
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Lớp: C14TH02
Ngày giảng: 19/10/2016
Người giảng: Cao Thị Huyền Trang
TOÁN LỚP 4
Tiết 100: PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I/ Mục Tiêu
Nhận biết được sự bằng nhau của hai phân số.
II/ Đồ dùng dạy - học:
Máy chiếu, sách giáo khoa.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Liên hệ:
Có hai phân số và. Các em hãy cho cô biết hai phân số này như thế nào với nhau ?
Đúng rồi đó các em hai phân số này bằng nhau vậy các em thử nghĩ xem với có bằng nhau hay không ? Để biết được thì cô và các em cùng vào bài học ngày hôm nay: “ Phân Số Bằng Nhau”.
Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết được sự bằng nhau của hai phân số.
Đánh giá trước:
GV chiếu hai băng giấy và hỏi:
+ Băng giấy thứ nhất được chia làm mấy phần và tô màu mấy phần ?
+ Nêu phân số chỉ phần đã tô màu của băng giấy thứ nhất.
GV yêu cầu HS trả lời:
+ Băng giấy thứ hai được chia làm mấy phần và tô màu mấy phần ?
+ Nêu phân số chỉ phần đã tô màu của băng giấy thứ hai ?
GV nhận xét
Như vậy, bây giờ chúng ta cùng nhau đi so sánh hai phân số vừa tìm được nha.
Tham gia:
GV yêu cầu HS nhận xét băng giấy
+ Hai băng giấy có chiều dài như thế nào ?
+ So sánh phần được tô màu của hai băng giấy ?
GV nhận xét
Vậy băng giấy so với băng giấy thì như thế nào ?
Từ so sánh băng giấy so với băng giấy, hãy so sánh với ?
GV nhận xét
GV hướng dẫn HS cách chuyển từ ¾ sang 6/8 và 6/8 sang 3/4
GV hỏi: Từ phân số để ta có được phân số thì cần làm gì?
GV chốt ý thứ nhất: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
GV hỏi:Vậy từ phân số để ta có được phân số thì ta cần làm gì?
GV nhận xét
GV chốt ý: Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Như vậy, thì cô có hai tính chất cơ bản của phân số như sau :
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Đánh giá sau:
GV yêu cầu HS đọc đề tài
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:
= =
= =
=
=
Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài, ở dưới lớp làm bài vào vở
Gọi HS nhận xét.
GV nhận xét.
Tổng kết, đánh giá:
Hôm nay cô đã dạy lớp bài gì?
Cho học sinh nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài mới: Rút gọn phân số
HS trả lời: giống nhau hoặc bằng nhau.
HS chú ý lắng nghe
HS chú ý lắng nghe
HS trả lời: Băng giấy được chia làm 4 phần, tô màu 3 phần.
HS trả lời: ¾
HS trả lời: Băng giấy được chia làm 8 phần, tô màu 6 phần
HS trả lời: 6/8
HS nhận xét
HS trả lời: hai băng giấy bằng nhau.
HS trả lời: Phần được tô màu của hai băng giấy bằng nhau.
HS nhận xét
HS trả lời: 3/4 = 6/8
HS trả lời: hai phân số ấy bằng nhau
HS lắng nghe
HS trả lời: = =
1 HS đọc lại kết luận
HS trả lời:
= =
1 HS đọc lại kết luận
2 HS đọc lại kết luận
HS: Viết số thích hợp vào ô trống
HS nhận xét.
Lớp: C14TH02
Ngày giảng: 19/10/2016
Người giảng: Cao Thị Huyền Trang
TOÁN LỚP 4
Tiết 100: PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I/ Mục Tiêu
Nhận biết được sự bằng nhau của hai phân số.
II/ Đồ dùng dạy - học:
Máy chiếu, sách giáo khoa.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Liên hệ:
Có hai phân số và. Các em hãy cho cô biết hai phân số này như thế nào với nhau ?
Đúng rồi đó các em hai phân số này bằng nhau vậy các em thử nghĩ xem với có bằng nhau hay không ? Để biết được thì cô và các em cùng vào bài học ngày hôm nay: “ Phân Số Bằng Nhau”.
Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết được sự bằng nhau của hai phân số.
Đánh giá trước:
GV chiếu hai băng giấy và hỏi:
+ Băng giấy thứ nhất được chia làm mấy phần và tô màu mấy phần ?
+ Nêu phân số chỉ phần đã tô màu của băng giấy thứ nhất.
GV yêu cầu HS trả lời:
+ Băng giấy thứ hai được chia làm mấy phần và tô màu mấy phần ?
+ Nêu phân số chỉ phần đã tô màu của băng giấy thứ hai ?
GV nhận xét
Như vậy, bây giờ chúng ta cùng nhau đi so sánh hai phân số vừa tìm được nha.
Tham gia:
GV yêu cầu HS nhận xét băng giấy
+ Hai băng giấy có chiều dài như thế nào ?
+ So sánh phần được tô màu của hai băng giấy ?
GV nhận xét
Vậy băng giấy so với băng giấy thì như thế nào ?
Từ so sánh băng giấy so với băng giấy, hãy so sánh với ?
GV nhận xét
GV hướng dẫn HS cách chuyển từ ¾ sang 6/8 và 6/8 sang 3/4
GV hỏi: Từ phân số để ta có được phân số thì cần làm gì?
GV chốt ý thứ nhất: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
GV hỏi:Vậy từ phân số để ta có được phân số thì ta cần làm gì?
GV nhận xét
GV chốt ý: Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Như vậy, thì cô có hai tính chất cơ bản của phân số như sau :
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Đánh giá sau:
GV yêu cầu HS đọc đề tài
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:
= =
= =
=
=
Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài, ở dưới lớp làm bài vào vở
Gọi HS nhận xét.
GV nhận xét.
Tổng kết, đánh giá:
Hôm nay cô đã dạy lớp bài gì?
Cho học sinh nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài mới: Rút gọn phân số
HS trả lời: giống nhau hoặc bằng nhau.
HS chú ý lắng nghe
HS chú ý lắng nghe
HS trả lời: Băng giấy được chia làm 4 phần, tô màu 3 phần.
HS trả lời: ¾
HS trả lời: Băng giấy được chia làm 8 phần, tô màu 6 phần
HS trả lời: 6/8
HS nhận xét
HS trả lời: hai băng giấy bằng nhau.
HS trả lời: Phần được tô màu của hai băng giấy bằng nhau.
HS nhận xét
HS trả lời: 3/4 = 6/8
HS trả lời: hai phân số ấy bằng nhau
HS lắng nghe
HS trả lời: = =
1 HS đọc lại kết luận
HS trả lời:
= =
1 HS đọc lại kết luận
2 HS đọc lại kết luận
HS: Viết số thích hợp vào ô trống
HS nhận xét.
 









Các ý kiến mới nhất