Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phân môn Vật lý

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Ánh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 10-12-2022
Dung lượng: 31.3 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 23/11/2022
TIẾT 14,15_BÀI 41: BIỂU DIỄN LỰC
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được đặc trưng của lực: điểm đặt, độ lớn, phương và chiều
- Kể tên được đơn vị lực: niuton(N)
- Mô tả được cấu tạo của lực kế lò xo và sử dụng được lực kế này để đo độ lớn
của một số lực đơn giản
- Biểu diễn được lực bằng một mũi tên theo hương của lực và mô tả được các
đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực này
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
 Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí
 Năng lực phát triển về phương pháp
 Năng lực trao đổi thông tin.
 Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Các loại lực kế trong phòng thí nghiệm
- Dụng cụ để chiếu hình một số lực kế không có trong phòng thí nghiệm và một
số hình vẽ trong bài
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú, tò mò của các em về bài học
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Dẫn dắt vàđưa ra câu hỏi khởi động cho HS:: Trong cuộc sống hằng ngày,
chúng ta có thể sử dụng hình vẽ để diễn tả những cái trìu tượng. Ví dụ hình trái
tim
để biểu diễn tình yêu, ý thích, khuôn mặt cười
để biểu diễn niềm vui
hay như khuôn mặt không vui
để biểu diễn sự không hài lòng,…. Ở bài học
trước chúng ta đã học về lực. Vậy theo các em làm thế nào để biểu diễn (vẽ)
lực?Ta có thể biểu diễn được lực tác dụng khi ta đặt một hộp bút lên tay? Bài
1

học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về các để biểu diễn lực, trả lời cho câu
hỏi đó.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc trưng của lực
a. Mục tiêu: HS làm quen với các đặc trưng của lực
b. Nội dung: HS dựa vào các hiện tượng quen thuộc để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Các đặc trưng của lực
vụ:
1. Độ lớn của lực
GV hướng dẫn HS nhận viết các Độ mạnh yếu của một lực gọi là độ lớn
đặc trưng sau:
của lực
1. Về độ lớn: Yêu cầu HS làm việc cá nhân để ? CH:
thực hiện các câu hỏi 1,2,3, ghi ý kiến vào vở.
CH1: Lực của người đẩy xe ô tô chết
Hướng dẫn HS nhận xét về một số ý kiến
máy là mạnh nhất, lực của em bé ấn nút
2. Về đơn vị và dụng cụ đo lực:
+ GV yêu cầu HS mô tả lực kế lò chuông điện là yếu nhất.
xo, nêu ĐCNN và GHĐ của lực Sắp xếp các lực theo thứ tự độ lớn tăng
kế ( tổ chức hoạt động nhóm từ 4- dần:
- Lực của em bé ấn nút chuông điện
5 HS)
+ Gv giới thiệu cho HS cách sử - Lực của người mẹ kéo cửa phòng
dụng
- Lực của người bảo vệ đẩy cánh cửa
3. Về phương và chiều của lực:
sắt của công viên
+ Yêu cầu HS tự đọc SGK trả lời - Lực của người đẩy xe ô tô chết máy
cho các câu hỏi a,b,c của hình CH2. Đội bên phải có độ lớn lực kéo lớn
41.5. Ghi câu trả lời vào vở
hơn đội bên trái.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
CH3. Hai lực trong đời sống có độ lớn
+ HS Hoạt động cá nhận thực hiện tìm hiểu về
độ lớn của lực, phương chiều lực và cùng các bằng nhau:
bạn trong nhóm hoàn thành bài tập hoạt động ở Trọng lực của tạ và lực đẩy của lực sĩ khi
mục I
người lực sĩ giữ tạ đứng im
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại 2. Đơn vị lực và dụng cụ đo lực
+ Các nhóm còn lại nghe và nhận - Đơn vị lực là N (Niuton)
- Dụng cụ đo lực là lực kế
xét
? HĐ: HS tự dự đoán và thực hiện
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
3. Phương và chiều của lực
Gv đánh giá kết quả
Mỗi lực đều có phương và chiều xác định
VD:
- Lực của dây câu tác dụng lên con cá có
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
trên.
- Lực của tay người bắn cung có phương
2

nằm ngang, chiều từ phải qua trái
- Lực của vận động viên tác dụng lên ván
nhảy có phương thẳng đứng, chiều từ trên
xuống dưới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu diễn lực
a. Mục tiêu: HS nắm được cách biểu diễn lực
b. Nội dung: HS dựa vào các hiện tượng quen thuộc để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Biểu diễn lực
vụ:
Để biểu diễn lực người ta sử dụng một
Yêu cầu HS đọc phần đọ hiểu mũi tên để biểu diễn các đặc trưng của
trong SGK và phân tích ví dụ về lực:
cách biểu diễn lực
+ Gốc của mũi tên có điểm đặt tại vật
GV nhận xét về các ý của HS chịu lực tác dụng
trước khi trình bày nội dung này + Phương và chiều của mũi tên là phương
trong SGK về ví dụ:
và chiểu của lực
Ví dụ, nếu người mẹ đẩy xe nôi
+ Độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn
với lực 30 N theo phương nằm
của lực theo một tỉ xích
ngang tử trải sang phải, thi lực
? HĐ:
đãy của người mẹ sẽ được biểu
HĐ 1:
diễn bằng một mũi tên có:
Lực trong hình a
+ Gốc là điểm vật
+ Gốc năm trên xe, tại vị trí tay
chịu lực tác dụng.
đất vào xe đề đây,
+ Phương nằm
+ Phương nằm ngang, chiều từ
ngang, chiều từ
trái sang phải;
trái qua phải
+ Nếu quy ước mỗi cm độ dài của
+ Độ lớn bằng 2N
mũi tên tương ứng với 10 N (tỉ
Lực trong hình b
+ Gốc là điểm vật
xích 1 m ứng với 10 N), thi mũi
chịu lực tác dụng
tên có độ dài là:
+ Phương thẳng
30:10=3cm
đứng, chiều từ trên
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
xuống dưới
HS làm việc các nhân để thực
+ Độ lớn bằng 2N
hiện hoạt động 1,2, ghi vào vở
Lực trong hình c
+ Gốc là điểm vật
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
chịu lực tác dụng
+ Phương xiên, tạo với
HS phát biểu, đưa ra câu trả lời,
mặt phẳng ngang 1 góc
HS còn lại nghe và nhận xét
45∘, chiều từ dưới lên
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
trên, hướng từ bên trái
sang
Gv đánh giá câu trả lời, nhận xét,
+ Độ lớn bằng
bổ sung
1,5N
3

HĐ 2:
a) tỉ lệ xích 1cm ứng với 2,5N
b) tỉ lệ xích 1cm ứng với 10N
c) tỉ lệ xích 1cm ứng với 2N
C+D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TÂP+ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã học để biểu diễn lực bằng mũi tên và
trả lời nhanh câu hỏi sau:
Câu 1: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A. Phương, chiều
B. Điểm đặt, phương, chiều.
C. Điểm đặt, phương, độ lớn.
D. Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.

4
 
Gửi ý kiến