Bài 11. Phân bón hoá hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Hoang Linh Chi
Ngày gửi: 09h:25' 31-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lo Hoang Linh Chi
Ngày gửi: 09h:25' 31-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn:
18/11/2023
Ngày dạy
Tiết 45
Tiết 46
8A
8B
21/11/2023
21/11/2023
21/11/2023
23/11/2023
Tiết 47
21/11/2023
23/11/2023
Tiết 45, 46, 47. Bài 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Các nhóm nguyên tố dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát
triển là: nhóm nguyên tố đa lượng (N, P, K), nhóm nguyên tố trung lượng ( Mg,
Ca..) và nhóm nguyên tố vi lượng (Zn, Cu..).
- Một số loại phân bón thông thường như phân đạm chứa nguyên tố
nitrogen, phân kali chứa nguyên tố potassium, phân lân chứa nguyên tố
phosphorus và phân NPK chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng.
- Việc sử dụng phân bón không theo quy tắc “ 4 đúng” sẽ gây ô nhiễm môi
trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Dạy học Steem tạo phân bón hữu cơ từ các loại rau, củ quả..
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về phân bón hóa học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận,
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với
các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài
học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một
số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho
đất, cây trồng.
+ Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá
học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N-P-K).
+ Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không
đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
+ Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập
khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề
của bài học.
2
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng
của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu
- Các mẫu phân bón hóa học. Phân đạm, Phân lân, Phân kali, Phân NPK.
- Tranh, ảnh, tài liệu về các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng và
vai trò của chúng đối với sự phát triển của cây trồng.
nhựa
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Chuẩn bị: (4 nhóm) Rác thải hữu cơ, men vi sinh, nước, dao, kéo, thùng
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết
được về
phân bón hóa học.
b) Nội dung:
- GV đưa ra tình huống thực tế dẫn dắt HS nhận biết vai trò của phân bón:
Khi trồng cây có biểu hiện sinh trưởng kém, thân và cành còi cọc, ít đẻ nhánh,
phân cành, lá thường non mỏng, màu nhạt, dễ chuyển sang màu vàng và rụng sớm
thì người trồng cần làm gì? Khi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng
bị chậm lại, thời gian chín quả bị kéo dài, đồng thời lá nhanh già, dễ rụng thì người
trồng cây cần phải làm gì?
Phân bón hóa học là gi? Tại sao cần bón phân cho cây trồng?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh
đúng trong vấn đề nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa nội dung câu hỏi
Khi trồng cây có biểu hiện sinh trưởng
kém, thân và cành còi cọc, ít đẻ nhánh, phân
cành, lá thường non mỏng, màu nhạt, dễ chuyển
sang màu vàng và rụng sớm thì người trồng cần
làm gì? Khi quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây trồng bị chậm lại, thời gian chín quả bị
kéo dài, đồng thời lá nhanh già, dễ rụng thì người
trồng cây cần phải làm gì?
Phân bón hóa học là gi? Tại sao cần bón
phân cho cây trồng?
Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS
3
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào
bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Vai trò của các nguyên tố hoá học với sự phát triển của
cây trồng. Phân bón hóa học
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một
số nguyên tố: Đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất,
cây trồng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu báo cáo sản phẩm theo nhóm ( GV giao nhiệm vụ phần này
làm ở nhà từ tiết học trước).
Hoạt động trang 53 KHTN 8: Trình bày về các nguyên tố dinh dưỡng cần
thiết cho cây trồng
Câu hỏi trang 54 KHTN 8: Tại sao cần phải bổ sung các nguyên tố đa
lượng như nitrogen, phosphorus, potassium dưới dạng phân bón cho cây trồng?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Gợi ý trả lời
Hoạt động trang 53 KHTN 8
1. Lí do cần phải bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng:
+ Cây trồng cần các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng để cấu tạo
nên tế bào của chúng; điều chỉnh các hoạt động trao đổi chất, các hoạt động sinh lí
trong cây và giúp cây trồng tăng khả năng chống lại các điều kiện bất lợi của môi
trường.
+ Nhu cầu nước và muối khoáng ở từng loài và từng giai đoạn phát triển của cây
là khác nhau. Để sinh trưởng và phát triển tốt, đảm bảo năng suất, cây trồng cần
được bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng bằng cách bón phân và tưới nước.
2.
- Nhóm nguyên tố đa lượng: N, P, K.
4
+ Vai trò của N: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, tham gia
điều tiết các quá trình trao đổi chất của cây.
+ Vai trò của P: Cần cho cây trồng nở hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ.
+ Vai trò của K: Chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất
trong cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành nhiều.
- Nhóm nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S.
+ Các nguyên tố Ca và Mg cần cho thực vật để sinh sản chất diệp lục cần
thiết cho quá trình quang hợp.
+ Thực vật cần S để tổng hợp nên protein. Lưu huỳnh (sulfur) được hấp thụ
bởi thực vật dưới dạng muối sulfate tan.
- Nhóm nguyên tố vi lượng: Zn, Mn, Fe, Cu, B … tuy cần với hàm lượng ít
nhưng không thể thiếu đối với cây trồng. Chúng giúp kích thích quá trình sinh
trưởng, trao đổi chất của cây trồng.
Câu hỏi trang 54 KHTN 8:
Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao … cần phải bổ
sung các nguyên tố đa lượng như nitrogen, phosphorus, potassium dưới dạng phân
bón cho cây trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS báo cáo theo nhóm phần hoạt
động đã được chuẩn bị ở nhà.
Hoạt động trang 53 KHTN 8: Trình bày về
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây
trồng
Thảo luận theo nhóm và xây dựng đề cương
báo cáo theo các nội dung sau:
1. Lí do cần phải bổ sung thêm các nguyên tố
dinh dưỡng cho cây trồng.
2. Kể tên các nguyên tố hoá học mà cây trồng
cần với số lượng nhiều (nhóm nguyên tố đa
lượng), trung bình (nhóm nguyên tố trung
lượng) và ít (nhóm nguyên tố vi lượng) và
nêu vai trò của chúng đối với sự phát triển
cây trồng.
Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
Câu hỏi trang 54 KHTN 8: Tại sao cần phải
Dự kiến sản phẩm
I. Vai trò của các nguyên tố
hoá học với sự phát triển của
cây trồng
- Vai trò của các nguyên tố hoá
học trong phát triển cây trồng và
phân bón hoá học:
+ Các nguyên tố hoá học, như
các nguyên tố vi lượng Zn, Mn,
Fe, Cu,... đóng vai trò quan trọng
trong quá trình sinh trưởng và
trao đổi chất của cây trồng.
+ Nhu cầu nước và muối khoáng
của từng loài cây và giai đoạn
phát triển khác nhau, vì vậy cần
phải bổ sung thêm các nguyên tố
khoáng cho cây trồng bằng cách
bón phân và tưới nước.
+ Phân bón hoá học là một loại
hoá chất có chứa các nguyên tố
dinh dưỡng, được sử dụng để
tăng năng suất của cây trồng.
5
Hoạt động của GV - HS
bổ sung các nguyên tố đa lượng như nitrogen,
phosphorus, potassium dưới dạng phân bón
cho cây trồng?
Dự kiến sản phẩm
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của
GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.2: Một số loại phân bón thông thường
a) Mục tiêu:
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học
đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N-P-K).
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập sau :
Phân bón
Nguyên tố dinh Tác dụng đối với Bón cho thời kì
dưỡng chính
cây trồng
sinh trưởng của
cây
Phân đạm
Phân lân
Phân Kali
Phân NPK
- GV yêu cầu học sinh từ hoạt động phiếu học tập kết hợp thông tin SGK ,
trả lời các câu hỏi.
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết các nguyên tố dinh dưỡng trong
phân đạm, phân lân, phân kali, phân NPK.
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8: Tại sao đối với từng loại đất cần lựa chọn
phân lân thích hợp?
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết vai trò của các nguyên tố vi
lượng đối với cây trồng.
c) Sản phẩm:
- Gợi ý
Phân bón
Phân đạm
Nguyên
tố Tác dụng đối với cây Bón cho thời kì sinh
dinh dưỡng trồng
trưởng của cây.
chính
N
Kích thích cây trổng Bón lót hoặc bón trong
6
phát triển mạnh
quá trình cây đang sinh
trưởng và phát triển.
Phân lân
P
Kích thích sự phát triển Bón lót hoặc bón trong
bộ rễ của cây
quá trình cây đang sinh
trưởng và phát triển
Phân Kali
K
Kích thích sự phát triển Bón thúc để cây ra hoa,
bộ rễ của cây
đậu quả nhiều
Phân NPK
N, P, K
Kích thích cây phát Bón thúc để cây ra hoa,
triển, tăng sức đề đậu quả nhiều
kháng cho cây
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8:
- Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen (N) cho cây trồng.
- Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus (P) cho cây trồng.
- Phân kali cung cấp nguyên tố kali (potassium, K) cho cây trồng.
- Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chứa các nguyên tố N, P, K. Ngoài
ra, phân NPK còn có thể chứa các nguyên tố trung lượng như Ca, Mg … và
nguyên tố vi lượng như Zn, Cu …
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8:
Các loại phân lân thường dùng: phân lân nung chảy có thành phần chính là
muối Ca3(PO4)2, không tan trong nước và tan chậm trong đất chua;
superphosphate đơn có thành phần chính là hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4, tan ít
trong nước; superphosphate kép có thành phần chính là muối Ca(H2PO4)2, tan
được trong nước.
Tuỳ loại đất chua ít hay chua nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp: super
lân phù hợp cho tất cả các loại đất nhưng hiệu quả trên đất không chua hoặc chua
ít (pH = 5,6 – 6,5); phân lân nung chảy thích hợp với đất chua;…
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8:
Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng: giúp kích thích quá
trình sinh trưởng, trao đổi chất của cây trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
+ Hoàn thành phiếu học tập
+ Nghiên cứu thông tin trong SGK
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết
các nguyên tố dinh dưỡng trong phân đạm,
Dự kiến sản phẩm
II. Một số loại phân bón thông
thường
- Phân đạm: Cung cấp nguyên tố
nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy
quá trình sinh trưởng và phát triển
thân, rễ, lá. Các loại phân đạm
7
Hoạt động của GV - HS
phân lân, phân kali, phân NPK.
Dự kiến sản phẩm
thường dùng có thành phần chính
là muối nitrate của kim loại như
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8: Tại sao đối với
NaNO,
Ca(NO,),
muối
từng loại đất cần lựa chọn phân lân thích ammonium nitrate (NH,NO,), urea
hợp?
((NH,),CO), chúng đều dễ tan
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết trong nước.
vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với - Phân lân: Cung cấp nguyên tố
phosphorus cho cây trồng, có
cây trồng.
nhiều loại như phân lân nung
* HS thực hiện nhiệm vụ
chảy, superphosphate đơn, và
- Học sinh trả lời câu hỏi
superphosphate kép. Loại phân
- GV hỗ trợ khi cần thiết
lân phù hợp với đất chua ít hay
* Báo cáo, thảo luận
nhiều tùy vào từng loại đất. Phân
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lân chủ yếu được sử dụng để bón
lại nhận xét bổ sung.
lót hoặc bón thúc cho cây trồng.
* Kết luận, nhận định
- Phân kali: Cung cấp nguyên tố
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
kali cho cây trồng, thúc đẩy quá
trình hấp thụ nước và chất dinh
dưỡng của cây, giúp cây chịu lạnh
tốt hơn và hình thành các mô tế
bào giúp cây cứng cáp. Các loại
phân kali thường dùng có thành
phần chính là các muối sulfate của
kali như KCl hoặc K2SO4.
- Phân NPK: Là phân bón có chứa
các nguyên tố đạm, photpho và
kali, tương ứng với các chữ cái N,
P, K trong tên gọi. Phân NPK
được sử dụng rộng rãi trong sản
xuất nông nghiệp để tăng năng
suất của cây trồng.
Hoạt động 2.3: Cách sử dụng phân bón.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không
đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu mục III, giới thiệu cho HS cách sử dụng
phân bón.
Hoạt động nhóm hoàn thành nội dung câu hỏi trên giấy A0
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và sức khỏe con
người
8
? Khi bón phân quá liều lượng sẽ gây ra những tác hại nào?
? Vậy để giảm thiểu ô nhiễm do phân bón ta cần làm gì?
? Lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ?
c) Sản phẩm:
Dự kiến câu trả của nhóm HS
1. Phân bón đóng góp phần lớn vào việc tăng năng suất cây trồng, tuy nhiên
nêu sử dụng phân bón không đúng cách sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và sức
khoẻ của con người.
2. Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi khỏi đất, ngấm vào các mạch nước ngầm
và đi vào sông, hổ, gầy ô nhiễm đất và nước hoặc phân huỷ ra khí ammonia,
nitrogen oxide gây ô nhiễm không khí. Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón có thể
gây tồn dư hoá chất trong thực phẩm, rất có hại cho sức khoè con người.
3. Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng
hấp thụ của đất và cây trồng theo quy tắc bón phân “4 đúng” (đúng liều, đúng loại,
đúng lúc, đúng nơi).
Bên cạnh đó, cần giảm sử dụng phân bón hoá học bằng cách tăng cường sản
xuất và sử dụng phần bón hữu cơ (phân huỷ rác thải hữu cơ) giàu chất dinh dưỡng,
giúp đất tơi xốp, cây trồng dễ hấp thụ, an toàn khi sử dụng.
4. Lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với vô cơ.
Việ sử dụng phân bón hữu cơ sẽ giúp cây trồng cho nông sản có chất lượng
cao hơn so với việc sử dụng phân bón vô cơ. Đối với phân hữu cơ sau khi được chế
biến sẽ loại bỏ được các yếu tố độc hại với con người, không để lại tồn dư hóa chất
trong nông sản vì trong phân bón hữu cơ đã có đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho
sự phát triển của cây trồng cùng hệ thống vi sinh vật hữu ích giúp nhà nông hạn
chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nên sản phẩm luôn an toàn cho
người sử dụng, người tiêu dung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. Cách sử dụng phân bón
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm nghiên cứu - Phân bón đóng góp phần lớn
thông tin trong SGK kết hợp với những hiểu vào việc tăng năng suất cây
biết trong đời sống
trắng, tuy nhiên nếu sử dụng
Hoạt động nhóm hoàn thành nội dung câu hỏi phân bón không đúng cách sẽ
trên giấy A0
làm ảnh hưởng đến môi trường
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến và sức khoẻ của con người.
môi trường và sức khỏe con người
- Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi
? Khi bón phân quá liều lượng sẽ gây ra khỏi đất, ngấm vào các mạch
những tác hại nào?
nước ngầm và đi vào sông hồ,
? Vậy để giảm thiểu ô nhiễm do phân bón ta gây ô nhiễm đất và nước hoặc
cần làm gì?
phân huỷ ra khí ammonia,
? Lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với nitrogen oxide gây ô nhiễm
phân vô cơ?
không khí.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Lạm dụng phân bón có thể gây
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của tồn dư hoá chất trong thực phẩm,
GV.
rất có hại cho sức khoẻ con
9
Hoạt động của GV - HS
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
Tiến trình nội dung
người.
- Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón
phân đúng cách, không vượt quá
khả năng hấp thụ của đất và cây
trồng theo quy tắc bản phân “4
đúng” (đúng liều, đúng loại,
đúng lúc, đúng nơi).
- Cần giảm sử dụng phân bón
hoá học bằng cách tăng cường
sản xuất và sử dụng phân bón
hữu cơ (phân huỷ rác thải hữu
cơ) giàu chất dinh dưỡng, giúp
đất tơi xốp, cây trắng dễ hấp thụ,
an toàn khi sử dụng.
3. Hoạt động luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phân bón hóa học qua hệ thống câu hỏi,
bài tập vận dụng.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoàn thiện bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Bài 1: Hãy cho biết các nguyên tố dinh
dưỡng trong phân đạm, phân lân, phân kali
và phân NPK?
Bài 2: Cho các loại phân bón sau:
Tiến trình nội dung
Câu trả lời của học sinh
Bài 1: Phân đạm: nitrogen (N);
phân lân: phosphorus (P); phân
kali: potassium (K); phân NPK:
nitrogen (N), phosphorus (P),
potassium (K).
Bài 2: Chất chứa cả hai loại
nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và
trung lượng:
(NH2)2CO, Ca(H2PO4)2, Ca3(PO4)2,
(NH4)2HPO4, Ca(NO3)2, (NH4)2SO4. Từ các
chất trên, hãy cho biết chất nào chứa cả hai Ca(H PO ) , Ca (PO ) , Ca(NO )
2
4 2
3
4 2
3 2
loại nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và trung
(NH4)2SO4
lượng.
Bài 3: Trên bao bì của một loại phân bón có
kí hiệu: NPK 15-5-25 (hình dưới).
Hãỵ cho biết ý nghĩa của kí hiệu trên.
Bài 3: Kí hiệu: NPK 15 – 5 – 25
cho biết tỉ lệ % khối lượng của N,
P2O5, K2O có trong phân
10
Hoạt động của GV - HS
Bài 4. Một người làm vườn đã dùng 500g
(NH4)2SO4 để bón rau.
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại
phân bón này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên
tố dinh dưỡng trong phân bón.
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh
dưỡng bón cho ruộng rau.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân làm bài.
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Tiến trình nội dung
Bài 4
a) Nguyên tố dinh dưỡng là đạm
(nitơ).
b) Thành phần phần trăm của N
trong (NH4)2SO4:
M(NH4)2SO4 = (14 + 4).2 + 32 +
16.4= 132 g/mol
c) Khối lượng của nguyên tố dinh
dưỡng bón cho ruộng rau:
Trong 132g (NH4)2SO4 có 28g N
Trong 500g (NH4)2SO4 có x g N.
* Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi,
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
4.1 Mục tiêu:
* Năng lực:
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Năng lực thực hành, năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác trong nhóm, giải quyết
vấn đề, năng lực sáng tạo.
* Phẩm chất
11
- Chăm chỉ: tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, có ý thức học tập, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Trung thực: HS làm việc đúng nhiệm vụ được trưởng nhóm phân công. - Trách
nhiệm: Có ý thức bảo quản dụng cụ học tập, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với
môi trường.
4.2.Tiến trình thực hiện
a) Hoạt động 1. Xác định vấn đề:
GV cho hs trả lời câu hỏi
Trên thị trường rất nhiều loại phân bón hóa học. Tại sao các em lại chọn chủ đề ủ
phân hữu cơ ?
HS: Phân bón hóa học được cho là loại phân có thể “giết chết” vi khuẩn và sinh vật
có lợi trong đất canh tác (bao gồm các vi sinh vật, giun đất…). Đó là lý do vì sao
người sử dụng loại phân vô cơ này một thời gian dài sẽ thấy chất lượng đất và
nông sản giảm xuống rõ rệt. Đất canh tác lúc này không chỉ thiếu đi các chất dinh
dưỡng mà còn “nghèo” lượng vi khuẩn đất.
Với phân hữu cơ ngoài cung cấp các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung
lượng, vi lượng thì phân hữu cơ vi sinh còn có chứa một lượng “vi khuẩn đất” có
lợi trong việc cải tạo và làm đất tơi xốp. Loại vi sinh vật này không gây hại cho đất
mà còn thúc đẩy sự phát triển và sức khỏe cây trồng. Vậy nên khi sử dụng phân
bón cho cây, bạn không chỉ đang cung cấp các chất cần thiết mà còn làm tăng thêm
lượng sinh vật có lợi vào môi trường đất.
b) Hoạt động 2. Lựa chọn giải pháp:
Ở hoạt động này, học sinh làm việc nhóm, chủ động thảo luận, đề xuất và lựa
chọn và giải pháp. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên quan sát, đặt
câu hỏi, gợi ý đảm bảo chất lượng, tiến độ trong hoạt động thiết kế.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện theo hoạt động 5 SGK trang 55 (ở nhà)
GV hướng dẫn HS làm phân bón hữu cơ
- Chuẩn bị: Khoảng 3 kg các loại rác thải hữu cơ (rau thừa; vỏ củ quả;...), khoảng 6
gam chế phẩm vi sinh (ví dụ: Trichoderma - Bacillus), nước, thùng nhựa (khoảng 5
L), dao, kéo.
Tiến hành:
- Băm nhỏ rác thải hữu cơ, xếp vào thùng nhựa.
- Rắc chế phẩm vi sinh Trichoderma - Bacillus lên rác thải và trộn đều. Đậy nắp
thùng nhựa.
- Thỉnh thoảng bổ sung nước để giữ cho hỗn hợp ẩm.
Sau 25 - 30 ngày sẽ thu được phân bón hữu cơ.
Lưu ý: Không sử dụng các thức ăn bỏ đi có nguồn gốc động vật để làm phân bón
hữu cơ.
c) Hoạt động 3. Chế tạo và thử nghiệm:
a. Mục tiêu
- Làm được phân bón hữu cơ theo quy trình do nhóm xây dựng.
- Thử nghiệm và đánh giá được mức độ đạt của quy trình làm phân bón hữu cơ đã
xây dựng.
12
- Tìm ra được các điểm cần điều chỉnh, bổ sung trong quy trình quá trình làm phân
bón (nếu cần).
b. Nội dung hoạt động
- Học sinh thực hiện xử lý nguyên liệu làm phân bón như rau, củ quả bỏ đi băm
nhỏ
- Học sinh theo dõi quá trình làm phân bón, tưới ẩm thường thời gian 25 đến 30
ngày.
c. Sản phẩm học tập
- Mỗi nhóm có một sản phẩm là 1 thùng phân bón hóa học đã hoàn thành theo quy
trình hoàn thiện của nhóm;
Hình ảnh sau khi HS thực hiện
d. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên cung cấp chế phẩm vi sinh Trichoderma - Bacillus).
13
- Học sinh tiến hành thử nghiệm quy trình và ghi nhận kế quả thực hiện
- Giáo viên hỗ trợ học sinh khi cần thiết (qua trao đổi trực tiếp vào giờ chơi, cuối
giờ học, qua phương tiện truyền thông,…).
- Giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ tiếp theo: Báo cáo kết quả, video sản phẩn
sau 25 đến 30 ngày.
d) Hoạt động 4. Báo cáo sản phẩm:
HS Báo cáo sản phẩm bằng video
-Về nguyên liệu
- Dụng cụ
- Cách làm
Nhận xét của giáo viên
Nhóm có sự chuẩn bị tương đối tốt nguyên vật liệu tuy nhiên cách trình bày báo
cáo chưa có hình ảnh làm minh chứng.
Thực hiện tương đối tốt và bài bản cách ủ phân
- Giải thích được cho HS nguyên nhân ( những sản phẩm nhóm làm phân bón chưa
thành công)
GV Chốt
Bước 1: Chọn thùng chứa phân
Bước 2: Chọn vị trí đặt thùng phân hữu cơ
Bước 3: Các nguyên liệu tốt nhất để ủ phân hữu cơ
Bước 4: Những nguyên liệu không nên dùng để làm phân hữu cơ
Bước 5: Trộn phân hữu cơ
Bước 6: Cách sử dụng phân hữu cơ
Bây giờ các em có thể tự hào khi làm một điều có ích cho đất và môi trường. Cây
cối, hoa, và rau xanh sẽ cảm ơn bạn bằng cách phát triển mạnh mẽ và lành mạnh
hơn bao giờ hết. Chúc các em thành công với cách ủ phân hữu cơ vi sinh đơn
giản này
***************************************
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
14
- Học thuộc nội dung bài 12.
- Hoàn thành các bài tập bài 12 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 13: Khối lượng riêng
*****************************************************
15
Ngày soạn:
18/11/2023
Ngày dạy
Tiết 45
Tiết 46
8A
8B
21/11/2023
21/11/2023
21/11/2023
23/11/2023
Tiết 47
21/11/2023
23/11/2023
Tiết 45, 46, 47. Bài 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Các nhóm nguyên tố dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát
triển là: nhóm nguyên tố đa lượng (N, P, K), nhóm nguyên tố trung lượng ( Mg,
Ca..) và nhóm nguyên tố vi lượng (Zn, Cu..).
- Một số loại phân bón thông thường như phân đạm chứa nguyên tố
nitrogen, phân kali chứa nguyên tố potassium, phân lân chứa nguyên tố
phosphorus và phân NPK chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng.
- Việc sử dụng phân bón không theo quy tắc “ 4 đúng” sẽ gây ô nhiễm môi
trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Dạy học Steem tạo phân bón hữu cơ từ các loại rau, củ quả..
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về phân bón hóa học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận,
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với
các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài
học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một
số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho
đất, cây trồng.
+ Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá
học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N-P-K).
+ Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không
đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
+ Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập
khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề
của bài học.
2
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng
của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu
- Các mẫu phân bón hóa học. Phân đạm, Phân lân, Phân kali, Phân NPK.
- Tranh, ảnh, tài liệu về các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng và
vai trò của chúng đối với sự phát triển của cây trồng.
nhựa
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Chuẩn bị: (4 nhóm) Rác thải hữu cơ, men vi sinh, nước, dao, kéo, thùng
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết
được về
phân bón hóa học.
b) Nội dung:
- GV đưa ra tình huống thực tế dẫn dắt HS nhận biết vai trò của phân bón:
Khi trồng cây có biểu hiện sinh trưởng kém, thân và cành còi cọc, ít đẻ nhánh,
phân cành, lá thường non mỏng, màu nhạt, dễ chuyển sang màu vàng và rụng sớm
thì người trồng cần làm gì? Khi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng
bị chậm lại, thời gian chín quả bị kéo dài, đồng thời lá nhanh già, dễ rụng thì người
trồng cây cần phải làm gì?
Phân bón hóa học là gi? Tại sao cần bón phân cho cây trồng?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh
đúng trong vấn đề nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa nội dung câu hỏi
Khi trồng cây có biểu hiện sinh trưởng
kém, thân và cành còi cọc, ít đẻ nhánh, phân
cành, lá thường non mỏng, màu nhạt, dễ chuyển
sang màu vàng và rụng sớm thì người trồng cần
làm gì? Khi quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây trồng bị chậm lại, thời gian chín quả bị
kéo dài, đồng thời lá nhanh già, dễ rụng thì người
trồng cây cần phải làm gì?
Phân bón hóa học là gi? Tại sao cần bón
phân cho cây trồng?
Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS
3
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào
bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Vai trò của các nguyên tố hoá học với sự phát triển của
cây trồng. Phân bón hóa học
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một
số nguyên tố: Đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất,
cây trồng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu báo cáo sản phẩm theo nhóm ( GV giao nhiệm vụ phần này
làm ở nhà từ tiết học trước).
Hoạt động trang 53 KHTN 8: Trình bày về các nguyên tố dinh dưỡng cần
thiết cho cây trồng
Câu hỏi trang 54 KHTN 8: Tại sao cần phải bổ sung các nguyên tố đa
lượng như nitrogen, phosphorus, potassium dưới dạng phân bón cho cây trồng?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Gợi ý trả lời
Hoạt động trang 53 KHTN 8
1. Lí do cần phải bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng:
+ Cây trồng cần các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng để cấu tạo
nên tế bào của chúng; điều chỉnh các hoạt động trao đổi chất, các hoạt động sinh lí
trong cây và giúp cây trồng tăng khả năng chống lại các điều kiện bất lợi của môi
trường.
+ Nhu cầu nước và muối khoáng ở từng loài và từng giai đoạn phát triển của cây
là khác nhau. Để sinh trưởng và phát triển tốt, đảm bảo năng suất, cây trồng cần
được bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng bằng cách bón phân và tưới nước.
2.
- Nhóm nguyên tố đa lượng: N, P, K.
4
+ Vai trò của N: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, tham gia
điều tiết các quá trình trao đổi chất của cây.
+ Vai trò của P: Cần cho cây trồng nở hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ.
+ Vai trò của K: Chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất
trong cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành nhiều.
- Nhóm nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S.
+ Các nguyên tố Ca và Mg cần cho thực vật để sinh sản chất diệp lục cần
thiết cho quá trình quang hợp.
+ Thực vật cần S để tổng hợp nên protein. Lưu huỳnh (sulfur) được hấp thụ
bởi thực vật dưới dạng muối sulfate tan.
- Nhóm nguyên tố vi lượng: Zn, Mn, Fe, Cu, B … tuy cần với hàm lượng ít
nhưng không thể thiếu đối với cây trồng. Chúng giúp kích thích quá trình sinh
trưởng, trao đổi chất của cây trồng.
Câu hỏi trang 54 KHTN 8:
Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao … cần phải bổ
sung các nguyên tố đa lượng như nitrogen, phosphorus, potassium dưới dạng phân
bón cho cây trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS báo cáo theo nhóm phần hoạt
động đã được chuẩn bị ở nhà.
Hoạt động trang 53 KHTN 8: Trình bày về
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây
trồng
Thảo luận theo nhóm và xây dựng đề cương
báo cáo theo các nội dung sau:
1. Lí do cần phải bổ sung thêm các nguyên tố
dinh dưỡng cho cây trồng.
2. Kể tên các nguyên tố hoá học mà cây trồng
cần với số lượng nhiều (nhóm nguyên tố đa
lượng), trung bình (nhóm nguyên tố trung
lượng) và ít (nhóm nguyên tố vi lượng) và
nêu vai trò của chúng đối với sự phát triển
cây trồng.
Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
Câu hỏi trang 54 KHTN 8: Tại sao cần phải
Dự kiến sản phẩm
I. Vai trò của các nguyên tố
hoá học với sự phát triển của
cây trồng
- Vai trò của các nguyên tố hoá
học trong phát triển cây trồng và
phân bón hoá học:
+ Các nguyên tố hoá học, như
các nguyên tố vi lượng Zn, Mn,
Fe, Cu,... đóng vai trò quan trọng
trong quá trình sinh trưởng và
trao đổi chất của cây trồng.
+ Nhu cầu nước và muối khoáng
của từng loài cây và giai đoạn
phát triển khác nhau, vì vậy cần
phải bổ sung thêm các nguyên tố
khoáng cho cây trồng bằng cách
bón phân và tưới nước.
+ Phân bón hoá học là một loại
hoá chất có chứa các nguyên tố
dinh dưỡng, được sử dụng để
tăng năng suất của cây trồng.
5
Hoạt động của GV - HS
bổ sung các nguyên tố đa lượng như nitrogen,
phosphorus, potassium dưới dạng phân bón
cho cây trồng?
Dự kiến sản phẩm
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của
GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.2: Một số loại phân bón thông thường
a) Mục tiêu:
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học
đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N-P-K).
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập sau :
Phân bón
Nguyên tố dinh Tác dụng đối với Bón cho thời kì
dưỡng chính
cây trồng
sinh trưởng của
cây
Phân đạm
Phân lân
Phân Kali
Phân NPK
- GV yêu cầu học sinh từ hoạt động phiếu học tập kết hợp thông tin SGK ,
trả lời các câu hỏi.
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết các nguyên tố dinh dưỡng trong
phân đạm, phân lân, phân kali, phân NPK.
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8: Tại sao đối với từng loại đất cần lựa chọn
phân lân thích hợp?
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết vai trò của các nguyên tố vi
lượng đối với cây trồng.
c) Sản phẩm:
- Gợi ý
Phân bón
Phân đạm
Nguyên
tố Tác dụng đối với cây Bón cho thời kì sinh
dinh dưỡng trồng
trưởng của cây.
chính
N
Kích thích cây trổng Bón lót hoặc bón trong
6
phát triển mạnh
quá trình cây đang sinh
trưởng và phát triển.
Phân lân
P
Kích thích sự phát triển Bón lót hoặc bón trong
bộ rễ của cây
quá trình cây đang sinh
trưởng và phát triển
Phân Kali
K
Kích thích sự phát triển Bón thúc để cây ra hoa,
bộ rễ của cây
đậu quả nhiều
Phân NPK
N, P, K
Kích thích cây phát Bón thúc để cây ra hoa,
triển, tăng sức đề đậu quả nhiều
kháng cho cây
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8:
- Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen (N) cho cây trồng.
- Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus (P) cho cây trồng.
- Phân kali cung cấp nguyên tố kali (potassium, K) cho cây trồng.
- Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chứa các nguyên tố N, P, K. Ngoài
ra, phân NPK còn có thể chứa các nguyên tố trung lượng như Ca, Mg … và
nguyên tố vi lượng như Zn, Cu …
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8:
Các loại phân lân thường dùng: phân lân nung chảy có thành phần chính là
muối Ca3(PO4)2, không tan trong nước và tan chậm trong đất chua;
superphosphate đơn có thành phần chính là hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4, tan ít
trong nước; superphosphate kép có thành phần chính là muối Ca(H2PO4)2, tan
được trong nước.
Tuỳ loại đất chua ít hay chua nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp: super
lân phù hợp cho tất cả các loại đất nhưng hiệu quả trên đất không chua hoặc chua
ít (pH = 5,6 – 6,5); phân lân nung chảy thích hợp với đất chua;…
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8:
Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng: giúp kích thích quá
trình sinh trưởng, trao đổi chất của cây trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
+ Hoàn thành phiếu học tập
+ Nghiên cứu thông tin trong SGK
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết
các nguyên tố dinh dưỡng trong phân đạm,
Dự kiến sản phẩm
II. Một số loại phân bón thông
thường
- Phân đạm: Cung cấp nguyên tố
nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy
quá trình sinh trưởng và phát triển
thân, rễ, lá. Các loại phân đạm
7
Hoạt động của GV - HS
phân lân, phân kali, phân NPK.
Dự kiến sản phẩm
thường dùng có thành phần chính
là muối nitrate của kim loại như
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8: Tại sao đối với
NaNO,
Ca(NO,),
muối
từng loại đất cần lựa chọn phân lân thích ammonium nitrate (NH,NO,), urea
hợp?
((NH,),CO), chúng đều dễ tan
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết trong nước.
vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với - Phân lân: Cung cấp nguyên tố
phosphorus cho cây trồng, có
cây trồng.
nhiều loại như phân lân nung
* HS thực hiện nhiệm vụ
chảy, superphosphate đơn, và
- Học sinh trả lời câu hỏi
superphosphate kép. Loại phân
- GV hỗ trợ khi cần thiết
lân phù hợp với đất chua ít hay
* Báo cáo, thảo luận
nhiều tùy vào từng loại đất. Phân
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lân chủ yếu được sử dụng để bón
lại nhận xét bổ sung.
lót hoặc bón thúc cho cây trồng.
* Kết luận, nhận định
- Phân kali: Cung cấp nguyên tố
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
kali cho cây trồng, thúc đẩy quá
trình hấp thụ nước và chất dinh
dưỡng của cây, giúp cây chịu lạnh
tốt hơn và hình thành các mô tế
bào giúp cây cứng cáp. Các loại
phân kali thường dùng có thành
phần chính là các muối sulfate của
kali như KCl hoặc K2SO4.
- Phân NPK: Là phân bón có chứa
các nguyên tố đạm, photpho và
kali, tương ứng với các chữ cái N,
P, K trong tên gọi. Phân NPK
được sử dụng rộng rãi trong sản
xuất nông nghiệp để tăng năng
suất của cây trồng.
Hoạt động 2.3: Cách sử dụng phân bón.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không
đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu mục III, giới thiệu cho HS cách sử dụng
phân bón.
Hoạt động nhóm hoàn thành nội dung câu hỏi trên giấy A0
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và sức khỏe con
người
8
? Khi bón phân quá liều lượng sẽ gây ra những tác hại nào?
? Vậy để giảm thiểu ô nhiễm do phân bón ta cần làm gì?
? Lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ?
c) Sản phẩm:
Dự kiến câu trả của nhóm HS
1. Phân bón đóng góp phần lớn vào việc tăng năng suất cây trồng, tuy nhiên
nêu sử dụng phân bón không đúng cách sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và sức
khoẻ của con người.
2. Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi khỏi đất, ngấm vào các mạch nước ngầm
và đi vào sông, hổ, gầy ô nhiễm đất và nước hoặc phân huỷ ra khí ammonia,
nitrogen oxide gây ô nhiễm không khí. Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón có thể
gây tồn dư hoá chất trong thực phẩm, rất có hại cho sức khoè con người.
3. Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng
hấp thụ của đất và cây trồng theo quy tắc bón phân “4 đúng” (đúng liều, đúng loại,
đúng lúc, đúng nơi).
Bên cạnh đó, cần giảm sử dụng phân bón hoá học bằng cách tăng cường sản
xuất và sử dụng phần bón hữu cơ (phân huỷ rác thải hữu cơ) giàu chất dinh dưỡng,
giúp đất tơi xốp, cây trồng dễ hấp thụ, an toàn khi sử dụng.
4. Lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với vô cơ.
Việ sử dụng phân bón hữu cơ sẽ giúp cây trồng cho nông sản có chất lượng
cao hơn so với việc sử dụng phân bón vô cơ. Đối với phân hữu cơ sau khi được chế
biến sẽ loại bỏ được các yếu tố độc hại với con người, không để lại tồn dư hóa chất
trong nông sản vì trong phân bón hữu cơ đã có đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho
sự phát triển của cây trồng cùng hệ thống vi sinh vật hữu ích giúp nhà nông hạn
chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nên sản phẩm luôn an toàn cho
người sử dụng, người tiêu dung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. Cách sử dụng phân bón
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm nghiên cứu - Phân bón đóng góp phần lớn
thông tin trong SGK kết hợp với những hiểu vào việc tăng năng suất cây
biết trong đời sống
trắng, tuy nhiên nếu sử dụng
Hoạt động nhóm hoàn thành nội dung câu hỏi phân bón không đúng cách sẽ
trên giấy A0
làm ảnh hưởng đến môi trường
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến và sức khoẻ của con người.
môi trường và sức khỏe con người
- Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi
? Khi bón phân quá liều lượng sẽ gây ra khỏi đất, ngấm vào các mạch
những tác hại nào?
nước ngầm và đi vào sông hồ,
? Vậy để giảm thiểu ô nhiễm do phân bón ta gây ô nhiễm đất và nước hoặc
cần làm gì?
phân huỷ ra khí ammonia,
? Lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với nitrogen oxide gây ô nhiễm
phân vô cơ?
không khí.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Lạm dụng phân bón có thể gây
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của tồn dư hoá chất trong thực phẩm,
GV.
rất có hại cho sức khoẻ con
9
Hoạt động của GV - HS
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
Tiến trình nội dung
người.
- Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón
phân đúng cách, không vượt quá
khả năng hấp thụ của đất và cây
trồng theo quy tắc bản phân “4
đúng” (đúng liều, đúng loại,
đúng lúc, đúng nơi).
- Cần giảm sử dụng phân bón
hoá học bằng cách tăng cường
sản xuất và sử dụng phân bón
hữu cơ (phân huỷ rác thải hữu
cơ) giàu chất dinh dưỡng, giúp
đất tơi xốp, cây trắng dễ hấp thụ,
an toàn khi sử dụng.
3. Hoạt động luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phân bón hóa học qua hệ thống câu hỏi,
bài tập vận dụng.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoàn thiện bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Bài 1: Hãy cho biết các nguyên tố dinh
dưỡng trong phân đạm, phân lân, phân kali
và phân NPK?
Bài 2: Cho các loại phân bón sau:
Tiến trình nội dung
Câu trả lời của học sinh
Bài 1: Phân đạm: nitrogen (N);
phân lân: phosphorus (P); phân
kali: potassium (K); phân NPK:
nitrogen (N), phosphorus (P),
potassium (K).
Bài 2: Chất chứa cả hai loại
nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và
trung lượng:
(NH2)2CO, Ca(H2PO4)2, Ca3(PO4)2,
(NH4)2HPO4, Ca(NO3)2, (NH4)2SO4. Từ các
chất trên, hãy cho biết chất nào chứa cả hai Ca(H PO ) , Ca (PO ) , Ca(NO )
2
4 2
3
4 2
3 2
loại nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và trung
(NH4)2SO4
lượng.
Bài 3: Trên bao bì của một loại phân bón có
kí hiệu: NPK 15-5-25 (hình dưới).
Hãỵ cho biết ý nghĩa của kí hiệu trên.
Bài 3: Kí hiệu: NPK 15 – 5 – 25
cho biết tỉ lệ % khối lượng của N,
P2O5, K2O có trong phân
10
Hoạt động của GV - HS
Bài 4. Một người làm vườn đã dùng 500g
(NH4)2SO4 để bón rau.
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại
phân bón này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên
tố dinh dưỡng trong phân bón.
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh
dưỡng bón cho ruộng rau.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân làm bài.
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Tiến trình nội dung
Bài 4
a) Nguyên tố dinh dưỡng là đạm
(nitơ).
b) Thành phần phần trăm của N
trong (NH4)2SO4:
M(NH4)2SO4 = (14 + 4).2 + 32 +
16.4= 132 g/mol
c) Khối lượng của nguyên tố dinh
dưỡng bón cho ruộng rau:
Trong 132g (NH4)2SO4 có 28g N
Trong 500g (NH4)2SO4 có x g N.
* Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi,
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
4.1 Mục tiêu:
* Năng lực:
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Năng lực thực hành, năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác trong nhóm, giải quyết
vấn đề, năng lực sáng tạo.
* Phẩm chất
11
- Chăm chỉ: tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, có ý thức học tập, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Trung thực: HS làm việc đúng nhiệm vụ được trưởng nhóm phân công. - Trách
nhiệm: Có ý thức bảo quản dụng cụ học tập, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với
môi trường.
4.2.Tiến trình thực hiện
a) Hoạt động 1. Xác định vấn đề:
GV cho hs trả lời câu hỏi
Trên thị trường rất nhiều loại phân bón hóa học. Tại sao các em lại chọn chủ đề ủ
phân hữu cơ ?
HS: Phân bón hóa học được cho là loại phân có thể “giết chết” vi khuẩn và sinh vật
có lợi trong đất canh tác (bao gồm các vi sinh vật, giun đất…). Đó là lý do vì sao
người sử dụng loại phân vô cơ này một thời gian dài sẽ thấy chất lượng đất và
nông sản giảm xuống rõ rệt. Đất canh tác lúc này không chỉ thiếu đi các chất dinh
dưỡng mà còn “nghèo” lượng vi khuẩn đất.
Với phân hữu cơ ngoài cung cấp các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung
lượng, vi lượng thì phân hữu cơ vi sinh còn có chứa một lượng “vi khuẩn đất” có
lợi trong việc cải tạo và làm đất tơi xốp. Loại vi sinh vật này không gây hại cho đất
mà còn thúc đẩy sự phát triển và sức khỏe cây trồng. Vậy nên khi sử dụng phân
bón cho cây, bạn không chỉ đang cung cấp các chất cần thiết mà còn làm tăng thêm
lượng sinh vật có lợi vào môi trường đất.
b) Hoạt động 2. Lựa chọn giải pháp:
Ở hoạt động này, học sinh làm việc nhóm, chủ động thảo luận, đề xuất và lựa
chọn và giải pháp. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên quan sát, đặt
câu hỏi, gợi ý đảm bảo chất lượng, tiến độ trong hoạt động thiết kế.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện theo hoạt động 5 SGK trang 55 (ở nhà)
GV hướng dẫn HS làm phân bón hữu cơ
- Chuẩn bị: Khoảng 3 kg các loại rác thải hữu cơ (rau thừa; vỏ củ quả;...), khoảng 6
gam chế phẩm vi sinh (ví dụ: Trichoderma - Bacillus), nước, thùng nhựa (khoảng 5
L), dao, kéo.
Tiến hành:
- Băm nhỏ rác thải hữu cơ, xếp vào thùng nhựa.
- Rắc chế phẩm vi sinh Trichoderma - Bacillus lên rác thải và trộn đều. Đậy nắp
thùng nhựa.
- Thỉnh thoảng bổ sung nước để giữ cho hỗn hợp ẩm.
Sau 25 - 30 ngày sẽ thu được phân bón hữu cơ.
Lưu ý: Không sử dụng các thức ăn bỏ đi có nguồn gốc động vật để làm phân bón
hữu cơ.
c) Hoạt động 3. Chế tạo và thử nghiệm:
a. Mục tiêu
- Làm được phân bón hữu cơ theo quy trình do nhóm xây dựng.
- Thử nghiệm và đánh giá được mức độ đạt của quy trình làm phân bón hữu cơ đã
xây dựng.
12
- Tìm ra được các điểm cần điều chỉnh, bổ sung trong quy trình quá trình làm phân
bón (nếu cần).
b. Nội dung hoạt động
- Học sinh thực hiện xử lý nguyên liệu làm phân bón như rau, củ quả bỏ đi băm
nhỏ
- Học sinh theo dõi quá trình làm phân bón, tưới ẩm thường thời gian 25 đến 30
ngày.
c. Sản phẩm học tập
- Mỗi nhóm có một sản phẩm là 1 thùng phân bón hóa học đã hoàn thành theo quy
trình hoàn thiện của nhóm;
Hình ảnh sau khi HS thực hiện
d. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên cung cấp chế phẩm vi sinh Trichoderma - Bacillus).
13
- Học sinh tiến hành thử nghiệm quy trình và ghi nhận kế quả thực hiện
- Giáo viên hỗ trợ học sinh khi cần thiết (qua trao đổi trực tiếp vào giờ chơi, cuối
giờ học, qua phương tiện truyền thông,…).
- Giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ tiếp theo: Báo cáo kết quả, video sản phẩn
sau 25 đến 30 ngày.
d) Hoạt động 4. Báo cáo sản phẩm:
HS Báo cáo sản phẩm bằng video
-Về nguyên liệu
- Dụng cụ
- Cách làm
Nhận xét của giáo viên
Nhóm có sự chuẩn bị tương đối tốt nguyên vật liệu tuy nhiên cách trình bày báo
cáo chưa có hình ảnh làm minh chứng.
Thực hiện tương đối tốt và bài bản cách ủ phân
- Giải thích được cho HS nguyên nhân ( những sản phẩm nhóm làm phân bón chưa
thành công)
GV Chốt
Bước 1: Chọn thùng chứa phân
Bước 2: Chọn vị trí đặt thùng phân hữu cơ
Bước 3: Các nguyên liệu tốt nhất để ủ phân hữu cơ
Bước 4: Những nguyên liệu không nên dùng để làm phân hữu cơ
Bước 5: Trộn phân hữu cơ
Bước 6: Cách sử dụng phân hữu cơ
Bây giờ các em có thể tự hào khi làm một điều có ích cho đất và môi trường. Cây
cối, hoa, và rau xanh sẽ cảm ơn bạn bằng cách phát triển mạnh mẽ và lành mạnh
hơn bao giờ hết. Chúc các em thành công với cách ủ phân hữu cơ vi sinh đơn
giản này
***************************************
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
14
- Học thuộc nội dung bài 12.
- Hoàn thành các bài tập bài 12 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 13: Khối lượng riêng
*****************************************************
15
 








Các ý kiến mới nhất