Bài 11. Phân bón hoá hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 09h:23' 22-10-2015
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 09h:23' 22-10-2015
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 :Tiết 17
ND: 04/10/12
1. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức:
HS biết :Tên, thành phần hóa học của một số phân bón hóa học thông dụng.
Học sinh hiểu : Ứng dụng của một số phân bón hóa học thông dụng
1.2. Kĩ năng :
HS thực hiện được: Phân loại được các loại phân bón hóa học thông thường .
HS thực hiện thành thạo Nhận biết một số phân bón hóa học thông dụng.
1.3. Thái độ :
Thói quen : Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn khi được vận dụng kiến thức vào thực tế.
Tính cách : Biết tiết kiệm phân bón, bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Một số muối được làm phân bón.
3. CHUẨN BỊ :
3.1. GV: Một số mẩu phân bón hoá học
3.2. HS: Sưu tầm một số loại phân bón, kiến thức về phân bón hoá học (Công nghệ 7).
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
Gọi 3 học sinh lên bảng sửa Bài tập 5/36 SGK. (Mỗi học sinh làm 1 câu a, b, c).
(1- a. 2KClO3 → 2KCl+ 3O2. 5 điểm.
2KNO3 → 2KNO2 + O2. 5 điểm
(2- b.Ta có:nKClO3 =nKNO3 nhưng thể tích khí oxi thu được là khác nhau vì: (2 đ)
nO2(1) = nKClO3 = .0,1 = 0,15 (mol) 2 điểm.
VO2(1) = 0,15. 22,4 = 3,36 (l) 2 điểm.
nO2(2) = nKNO3 = .0,1 = 0,05 (mol) 2 điểm.
VO2(2) = 0,05. 22,4 = 1,12 (l) 2 điểm.
(3- c. nO2 = = 0,05 (mol) 2 điểm.
nKNO3 = 2nO2 = 2.0,05 = 0,1 (mol) 2 điểm.
mKNO3 = 0,1.101 = 10,1 (g) 2 điểm.
nKClO3 = nO2 = .0,05 = 0,033 (mol) 2 điểm.
mKClO3 = 0,033.122,5 = 4,0425 (g). 2 điểm.
Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung. Giáo viên đánh giá cho điểm
4.3.Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giáo viên giới thiệu bài mới.
Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu thêm theo SGK
HĐ1: (25 phút) Tìm hiểu một số phân bón thường dùng:
Vào bài:phân bán có công dụng NTN đối với cây trong ta tìm hiểu vào phần những loại phân thường dùng ...
?- Thế nào là phân bón đơn?
(- Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố (N, P, K) dinh dưỡng chính.
?- Với mỗi loại phân bón, giáo viên cho học sinh quan sát mẩu và học sinh nhận xét về trạng thái, màu sắc của mỗi loại?
* GV: Cho mỗi loại phân bón vào nước, khuấy đều.
?- Nhận xét về tính tan của mỗi loại phân bón sau mỗi thí nghiệm?
?- Quan sát bao bì mỗi loại phân bón cho biết:
?- Công thức hoá học, hàm lượng dinh dưỡng của phân bón?
?- Cách sử dụng, tác dụng chính và phản ứng phụ của phân bón đối với cây trồng.
(- HS dựa vào kiến thức đã học ở môn Công nghệ 7.
?- Thế nào là phân bón kép?
(- Chứa 2 hoặc 3 nguyên tố chính.
?- Kể vài loại phân phức hợp?
?- Ngoài ra, cây trồng còn cần bổ sung loại phân bón nào?
*THGDHN:sau khi học xong bài này ta nắm được các loại phân bón ,công thức của các loại phân bón và tác dụng của từng loại phân đối với cây trồng để trở thành các kĩ sư,công nhân nhà máy sản xuất phân đạm,lân ,kali,hoạc nhân viên bảo vệ thực vật ở địa phương.
I/NHỮNG NHU CẦU CỦA CÂY TRỒNG:
II/ NHỮNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC THƯỜNG DÙNG:
1/- Phân bón đơn:
a. Phân đạm:
- Urê (CO(NH2)2): Chứa 46%N, tan trong nước.
- Amoni nitrat (NH4NO3): Chứa 35%N, tan trong nước.
- Amoni sunfat ((NH4)2SO4): Chứa 21%N, tan trong
ND: 04/10/12
1. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức:
HS biết :Tên, thành phần hóa học của một số phân bón hóa học thông dụng.
Học sinh hiểu : Ứng dụng của một số phân bón hóa học thông dụng
1.2. Kĩ năng :
HS thực hiện được: Phân loại được các loại phân bón hóa học thông thường .
HS thực hiện thành thạo Nhận biết một số phân bón hóa học thông dụng.
1.3. Thái độ :
Thói quen : Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn khi được vận dụng kiến thức vào thực tế.
Tính cách : Biết tiết kiệm phân bón, bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Một số muối được làm phân bón.
3. CHUẨN BỊ :
3.1. GV: Một số mẩu phân bón hoá học
3.2. HS: Sưu tầm một số loại phân bón, kiến thức về phân bón hoá học (Công nghệ 7).
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
Gọi 3 học sinh lên bảng sửa Bài tập 5/36 SGK. (Mỗi học sinh làm 1 câu a, b, c).
(1- a. 2KClO3 → 2KCl+ 3O2. 5 điểm.
2KNO3 → 2KNO2 + O2. 5 điểm
(2- b.Ta có:nKClO3 =nKNO3 nhưng thể tích khí oxi thu được là khác nhau vì: (2 đ)
nO2(1) = nKClO3 = .0,1 = 0,15 (mol) 2 điểm.
VO2(1) = 0,15. 22,4 = 3,36 (l) 2 điểm.
nO2(2) = nKNO3 = .0,1 = 0,05 (mol) 2 điểm.
VO2(2) = 0,05. 22,4 = 1,12 (l) 2 điểm.
(3- c. nO2 = = 0,05 (mol) 2 điểm.
nKNO3 = 2nO2 = 2.0,05 = 0,1 (mol) 2 điểm.
mKNO3 = 0,1.101 = 10,1 (g) 2 điểm.
nKClO3 = nO2 = .0,05 = 0,033 (mol) 2 điểm.
mKClO3 = 0,033.122,5 = 4,0425 (g). 2 điểm.
Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung. Giáo viên đánh giá cho điểm
4.3.Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giáo viên giới thiệu bài mới.
Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu thêm theo SGK
HĐ1: (25 phút) Tìm hiểu một số phân bón thường dùng:
Vào bài:phân bán có công dụng NTN đối với cây trong ta tìm hiểu vào phần những loại phân thường dùng ...
?- Thế nào là phân bón đơn?
(- Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố (N, P, K) dinh dưỡng chính.
?- Với mỗi loại phân bón, giáo viên cho học sinh quan sát mẩu và học sinh nhận xét về trạng thái, màu sắc của mỗi loại?
* GV: Cho mỗi loại phân bón vào nước, khuấy đều.
?- Nhận xét về tính tan của mỗi loại phân bón sau mỗi thí nghiệm?
?- Quan sát bao bì mỗi loại phân bón cho biết:
?- Công thức hoá học, hàm lượng dinh dưỡng của phân bón?
?- Cách sử dụng, tác dụng chính và phản ứng phụ của phân bón đối với cây trồng.
(- HS dựa vào kiến thức đã học ở môn Công nghệ 7.
?- Thế nào là phân bón kép?
(- Chứa 2 hoặc 3 nguyên tố chính.
?- Kể vài loại phân phức hợp?
?- Ngoài ra, cây trồng còn cần bổ sung loại phân bón nào?
*THGDHN:sau khi học xong bài này ta nắm được các loại phân bón ,công thức của các loại phân bón và tác dụng của từng loại phân đối với cây trồng để trở thành các kĩ sư,công nhân nhà máy sản xuất phân đạm,lân ,kali,hoạc nhân viên bảo vệ thực vật ở địa phương.
I/NHỮNG NHU CẦU CỦA CÂY TRỒNG:
II/ NHỮNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC THƯỜNG DÙNG:
1/- Phân bón đơn:
a. Phân đạm:
- Urê (CO(NH2)2): Chứa 46%N, tan trong nước.
- Amoni nitrat (NH4NO3): Chứa 35%N, tan trong nước.
- Amoni sunfat ((NH4)2SO4): Chứa 21%N, tan trong
 









Các ý kiến mới nhất