Tiết 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 09-09-2014
Dung lượng: 33.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 09-09-2014
Dung lượng: 33.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/8/
Tiết 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu: Giúp HS nắm được:
- Mật độ dân số và sự phân bố dân cư của Việt Nam
- Đặc điểm các loại hình quần cư
- Biết đọc và phân tích biểu đồ, lược đồ Việt Nam.
II. Các thiết bị:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
III. Nội dung:
1. Tổ chức: sĩ số
2. Kiểm tra:
1/ Nêu nguyên nhân hậu quả và biện pháp khắc phục của sự tăng dân số ở nước?
2/Cơ cấu dân số ở nước ta có sự thay đổi như thế nào?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
* Hoạt động 2
- Cho biết diện tích đất Việt Nam ?
Số dân Việt Nam?
- Cách tính mật độ dân số trung bình?
- Theo thống kê năm 2002 mật độ dân số nước ta là bao nhiêu?
- Nhận xét sự phân bố dân cư của nước ta?
- Sự không đều đó thể hiện như thế nào?
- Giải thích vì sao dân cư nước ta phân bố không đều?
- Sự phân bố không đều đó đem lại những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế?
- Sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn có sự khác biệt như thế nào?
* Hoạt động 3
- Nêu đặc điểm của quần cư nông thôn?
- Họ sinh sống bằng nghề gì?
- Tại sao ngày nay diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi? ( liên hệ thực tế )
- Các đô thị có mật độ dân số như thế nào? Vì sao?
- Họ sống bằng nghề gì?
- So sánh mức thu nhập giữa nông thôn với thành thị? Vì sao có sự chênh lệch đó?
* Hoạt động 4
- QS Hình 3.1 Nhân xét về số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị ở nước ta?
- Sự thay đổi đó phản ánh điều gì?
- Cho ví dụ minh hoạ về việc mở rộng qui mô các thành phố?
- Trình độ đô thị hoá của nước ta như thế nào?
Biện pháp khắc phục?
1. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Nước ta có mật độ dân số cao.
Năm 2013: là 273ng/km2.
- Dân cư nước ta phân bố không đều.
+ Nơi đông dân như Đồng bằng ven biển, trung du.
+ Nơi thưa dân miền núi cao nguyên.
2. Các loại hình quần cư:
a. Quần cư nông thôn:
- Nông thôn họ sống tập trung thành điểm dân cư.
-Nghề nghiệp: Nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
b. Quần cư thành thị:
- Thành thị có mật độ dân số đông.
- Nghề nghiệp: Công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
3. Đô thị hoá:
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta ngày càng cao.
- Trình độ đô thị hoá còn thấp
* Hoạt động 5
4. Củng cố:
- Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở nước ta ?
- Nêu đặc điểm của 2 loại quần cư ở Việt Nam
* Hoạt động 6
5. Hướng dẫn:
- Học thuộc bài
- Đọc trước bài mới
Tiết 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu: Giúp HS nắm được:
- Mật độ dân số và sự phân bố dân cư của Việt Nam
- Đặc điểm các loại hình quần cư
- Biết đọc và phân tích biểu đồ, lược đồ Việt Nam.
II. Các thiết bị:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
III. Nội dung:
1. Tổ chức: sĩ số
2. Kiểm tra:
1/ Nêu nguyên nhân hậu quả và biện pháp khắc phục của sự tăng dân số ở nước?
2/Cơ cấu dân số ở nước ta có sự thay đổi như thế nào?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
* Hoạt động 2
- Cho biết diện tích đất Việt Nam ?
Số dân Việt Nam?
- Cách tính mật độ dân số trung bình?
- Theo thống kê năm 2002 mật độ dân số nước ta là bao nhiêu?
- Nhận xét sự phân bố dân cư của nước ta?
- Sự không đều đó thể hiện như thế nào?
- Giải thích vì sao dân cư nước ta phân bố không đều?
- Sự phân bố không đều đó đem lại những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế?
- Sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn có sự khác biệt như thế nào?
* Hoạt động 3
- Nêu đặc điểm của quần cư nông thôn?
- Họ sinh sống bằng nghề gì?
- Tại sao ngày nay diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi? ( liên hệ thực tế )
- Các đô thị có mật độ dân số như thế nào? Vì sao?
- Họ sống bằng nghề gì?
- So sánh mức thu nhập giữa nông thôn với thành thị? Vì sao có sự chênh lệch đó?
* Hoạt động 4
- QS Hình 3.1 Nhân xét về số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị ở nước ta?
- Sự thay đổi đó phản ánh điều gì?
- Cho ví dụ minh hoạ về việc mở rộng qui mô các thành phố?
- Trình độ đô thị hoá của nước ta như thế nào?
Biện pháp khắc phục?
1. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Nước ta có mật độ dân số cao.
Năm 2013: là 273ng/km2.
- Dân cư nước ta phân bố không đều.
+ Nơi đông dân như Đồng bằng ven biển, trung du.
+ Nơi thưa dân miền núi cao nguyên.
2. Các loại hình quần cư:
a. Quần cư nông thôn:
- Nông thôn họ sống tập trung thành điểm dân cư.
-Nghề nghiệp: Nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
b. Quần cư thành thị:
- Thành thị có mật độ dân số đông.
- Nghề nghiệp: Công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
3. Đô thị hoá:
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta ngày càng cao.
- Trình độ đô thị hoá còn thấp
* Hoạt động 5
4. Củng cố:
- Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở nước ta ?
- Nêu đặc điểm của 2 loại quần cư ở Việt Nam
* Hoạt động 6
5. Hướng dẫn:
- Học thuộc bài
- Đọc trước bài mới
 








Các ý kiến mới nhất