Phần 1 - chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Khái (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 24-10-2009
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Khái (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 24-10-2009
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Chương II :
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Ngày 27 tháng 08 năm 2008.
Bài 3 – tiết 3, 4:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị … ở khu vực này.
Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.
Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của Nhà vua, học sinh còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Học sinh hiểu được các thuật ngữ: xã hội cổ đại, phương Đông, giai cấp, nông dân công xã, quý tộc, nô lệ, nhà vua chuyên chế.
2/Tư tưởng, tình cảm:
Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.
3/Kỹ năng:
Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông.
II.TÀI LIỆU GIẢNG DẠY:
1/Tài liệu tham khảo:
Sách Lịch sử lớp 10 (cơ bản).
Sách giáo viên Lịch sử lớp 10 (cơ bản).
Thiết kế bài giảng Lịch sử lớp 10, tập 1.
Thuật ngữ Lịch sử phổ thông.
Lịch sử văn minh thế giới.
Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1
2/Bản đồ, tranh ảnh minh họa:
Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
Tranh khắc trên tường hầm mộ ở Thebes.
Quách vàng tạc hình vua Tutankhamun (1361 – 1352 TCN)
Sinh hoạt nông nghiệp của người Ai Cập cổ.
Nguyên liệu dùng viết chữ của cư dân phương Đông cổ đại.
Kim tự tháp Cheops.
Tượng Sphinx.
Cổng Ishtar của Babylon ở Lưỡng Hà.
Phim tài liệu: “The seven wonders”
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/Ổn định trật tự lớp.
2/Kiểm tra bài cũ:
Sự xuất hiện công cụ kim khí có ý nghĩa như thế nào đối với loài người?
Trình bày sự xuất hiện của tư hữu và tác động của nó đến XH nguyên thủy?
3/Giảng dạy:
TIẾT 1:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Giáo viên dùng bản đồ ”Các quốc gia cổ đại phương Đông – phương Tây” để giới thiệu cho học sinh khu vực của các quốc gia cổ đại phương Đông:
Khoảng 3500 năm đến 2000 năm TCN, cư dân đã tập trung khá đông theo từng bộ lạc ở lưu vực các con sông lớn. Đó là khu vực sông Nil (Ai Cập), sông Tigris và Euphrates (Lưỡng Hà), sông Hằng, sông Ấn ở Ấn Độ, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc. Các vùng này, cư dân đã biết sử dụng công cụ đồng thau và những công cụ đá, tre, gỗ.
Giáo viên giải thích cho học sinh thuật ngữ ”phương Đông” và “Phương Tây”.
-GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK trang 13 nói về điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại phương Đông. Từ đó HS rút ra những thuận lợi và khó khăn do điều kiện tự nhiên mang lại.
-HS trả lời. GV chốt ý:
→Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi đó, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm tập trung đông đúc trên lưu vực các con sông lớn.
-GV hỏi: Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn như trên, ngành kinh tế nào được xem là chủ đạo, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội?
Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ cư dân Ai Cập làm nông nghiệp
GV trình bày: Do nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo nên ngoài những thuận lợi còn có những khó khăn do tự nhiên mang lại. Điều đó đòi hỏi cần có những công trình thủy lợi để việc canh tác, trồng trọt thuận lợi hơn. Do những nhu cầu trong nông nghiệp làm cho mọi người liên kết, gắn bó với nhau trong tổ chức công xã.
-GV dẫn dắt: Do sản xuất phát triển, của cải dư thừa, dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo, tầng lớp quý tộc và bình dân.Trên cơ sở đó, giai cấp và nhà nước ra đời.
-GV hỏi: Các quốc
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Ngày 27 tháng 08 năm 2008.
Bài 3 – tiết 3, 4:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị … ở khu vực này.
Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.
Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của Nhà vua, học sinh còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Học sinh hiểu được các thuật ngữ: xã hội cổ đại, phương Đông, giai cấp, nông dân công xã, quý tộc, nô lệ, nhà vua chuyên chế.
2/Tư tưởng, tình cảm:
Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.
3/Kỹ năng:
Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông.
II.TÀI LIỆU GIẢNG DẠY:
1/Tài liệu tham khảo:
Sách Lịch sử lớp 10 (cơ bản).
Sách giáo viên Lịch sử lớp 10 (cơ bản).
Thiết kế bài giảng Lịch sử lớp 10, tập 1.
Thuật ngữ Lịch sử phổ thông.
Lịch sử văn minh thế giới.
Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1
2/Bản đồ, tranh ảnh minh họa:
Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
Tranh khắc trên tường hầm mộ ở Thebes.
Quách vàng tạc hình vua Tutankhamun (1361 – 1352 TCN)
Sinh hoạt nông nghiệp của người Ai Cập cổ.
Nguyên liệu dùng viết chữ của cư dân phương Đông cổ đại.
Kim tự tháp Cheops.
Tượng Sphinx.
Cổng Ishtar của Babylon ở Lưỡng Hà.
Phim tài liệu: “The seven wonders”
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/Ổn định trật tự lớp.
2/Kiểm tra bài cũ:
Sự xuất hiện công cụ kim khí có ý nghĩa như thế nào đối với loài người?
Trình bày sự xuất hiện của tư hữu và tác động của nó đến XH nguyên thủy?
3/Giảng dạy:
TIẾT 1:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Giáo viên dùng bản đồ ”Các quốc gia cổ đại phương Đông – phương Tây” để giới thiệu cho học sinh khu vực của các quốc gia cổ đại phương Đông:
Khoảng 3500 năm đến 2000 năm TCN, cư dân đã tập trung khá đông theo từng bộ lạc ở lưu vực các con sông lớn. Đó là khu vực sông Nil (Ai Cập), sông Tigris và Euphrates (Lưỡng Hà), sông Hằng, sông Ấn ở Ấn Độ, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc. Các vùng này, cư dân đã biết sử dụng công cụ đồng thau và những công cụ đá, tre, gỗ.
Giáo viên giải thích cho học sinh thuật ngữ ”phương Đông” và “Phương Tây”.
-GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK trang 13 nói về điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại phương Đông. Từ đó HS rút ra những thuận lợi và khó khăn do điều kiện tự nhiên mang lại.
-HS trả lời. GV chốt ý:
→Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi đó, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm tập trung đông đúc trên lưu vực các con sông lớn.
-GV hỏi: Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn như trên, ngành kinh tế nào được xem là chủ đạo, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội?
Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ cư dân Ai Cập làm nông nghiệp
GV trình bày: Do nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo nên ngoài những thuận lợi còn có những khó khăn do tự nhiên mang lại. Điều đó đòi hỏi cần có những công trình thủy lợi để việc canh tác, trồng trọt thuận lợi hơn. Do những nhu cầu trong nông nghiệp làm cho mọi người liên kết, gắn bó với nhau trong tổ chức công xã.
-GV dẫn dắt: Do sản xuất phát triển, của cải dư thừa, dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo, tầng lớp quý tộc và bình dân.Trên cơ sở đó, giai cấp và nhà nước ra đời.
-GV hỏi: Các quốc
 








Các ý kiến mới nhất