Phần 1 - chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Khái (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:42' 24-10-2009
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Khái (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:42' 24-10-2009
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Phần một:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương I:
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Ngày 16 tháng 08 năm 2009.
Bài 1 - Tiết 1:
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
Học sinh hiểu những mốc quan trọng và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.
Sự xuất hiện loài người trên Trái đất, sự tiến hóa của loài người và sự sáng tạo ra công cụ lao động, phát triển sản xuất – Cuộc cách mạng đá mới.
Học sinh hiểu các thuật ngữ: Người tối cổ, Bầy người nguyên thủy, Người tinh khôn, Cách mạng đá mới.
2/Tư tưởng:
Học sinh thấy vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
Học sinh biết trân trọng những sáng tạo cùa tổ tiên và xác định cần phải phấn đấu sáng tạo nhiều hơn cho sự phát triển cho xã hội loài người.
3/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích đánh giá những sự kiện lịch sử.
Rèn luyện kỹ năng trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử dụng tranh ảnh khảo cổ học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1/Tài liệu tham khảo:
SGK, SGV Lịch sử
lớp 10 (cơ bản).
Thuật ngữ Lịch sử phổ thông.
Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1.
2/Tranh ảnh minh họa:
Những công cụ đá cũ của Người tối cổ
Người tối cổ tìm ra và sử dụng lửa.
Cảnh săn bắn của Người tối cổ.
Hình dạng của Người tối cổ và Người tinh khôn.
Những công cụ đá của Người tinh khôn.
Những công cụ thời đá mới.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/Ổn định trật tự lớp.
2/Các bước lên lớp:
*Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
-GV trình bày:
Loài người chuyển biến từ một loài vượn cổ xuất hiện cách đây khoảng 6 triệu năm, đã có thể đi đứng bằng hai chân, dùng tay để cầm nắm, ăn hoa quả, củ, lá và cả động vật nhỏ. Xương hóa thạch của chúng được tìm thấy ở Đông Phi, Tây Á và cả ở Việt Nam.
Cách đây khoảng 4 triệu năm, Vượn cổ chuyển biến thành Người tối cổ. Di cốt của Người tối cổ được tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, Việt Nam.
-GV hỏi: Đặc điểm cấu tạo cơ thể của Người tối cổ? Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ?
-HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét:
Đặc điểm cấu tạo cơ thể: đi bằng 2 chân, đôi tay tự do cầm nắm và tìm kiếm thức ăn, trán thấp, bợt ra sau, u lông mày cao, hộp sọ lớn, não đã hình thành trung tâm phát ra tiếng nói.
(GV cho HS xem hình ảnh Người tối cổ và yêu cầu HS nhận xét)
+Đời sống vật chất:
Biết chế tạo công cụ lao động: ghè đẽo mảnh đá hay hòn cuội sắc một mặt, vừa tay cầm → đá cũ sơ kỳ.
Biết làm ra lửa: phát minh lớn, điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống → ăn chín.
Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn, chủ yếu là săn bắt hái lượm.
(GV cần nhấn mạnh cho HS việc chế tạo công cụ đá ghè một mặt và chế tạo ra lửa)
Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh Người tối cổ tìm ra và sử dụng lửa, giải thích cách tìm ra lửa của Người tối cổ.
GV hỏi: Ý nghĩa của việc tìm ra lửa?
-HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung:
Nhờ nó, con người đã tìm ra năng lượng mới, quan trọng bậc nhất để cải thiện căn bản cuộc sống của họ.
- Sự khác nhau giũa vượn người và người tối cổ?
Có khả năng chế tác công cụ.
Có hình dáng gần giống người ngày nay.
Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng đầu, có phân công lao động giữa nam và nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 – 7 gia đình.Sống trong hang động, mái đá, lều dựng bằng cành cây, da thú → bầy người nguyên thủy.
GV mở rộng phân tích: Sự khác nhau giữa bầy động vật và bầy người nguyên thủy?
Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh cảnh săn bắn của Người tối cổ và kết luận
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương I:
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Ngày 16 tháng 08 năm 2009.
Bài 1 - Tiết 1:
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
Học sinh hiểu những mốc quan trọng và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.
Sự xuất hiện loài người trên Trái đất, sự tiến hóa của loài người và sự sáng tạo ra công cụ lao động, phát triển sản xuất – Cuộc cách mạng đá mới.
Học sinh hiểu các thuật ngữ: Người tối cổ, Bầy người nguyên thủy, Người tinh khôn, Cách mạng đá mới.
2/Tư tưởng:
Học sinh thấy vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
Học sinh biết trân trọng những sáng tạo cùa tổ tiên và xác định cần phải phấn đấu sáng tạo nhiều hơn cho sự phát triển cho xã hội loài người.
3/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích đánh giá những sự kiện lịch sử.
Rèn luyện kỹ năng trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử dụng tranh ảnh khảo cổ học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1/Tài liệu tham khảo:
SGK, SGV Lịch sử
lớp 10 (cơ bản).
Thuật ngữ Lịch sử phổ thông.
Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1.
2/Tranh ảnh minh họa:
Những công cụ đá cũ của Người tối cổ
Người tối cổ tìm ra và sử dụng lửa.
Cảnh săn bắn của Người tối cổ.
Hình dạng của Người tối cổ và Người tinh khôn.
Những công cụ đá của Người tinh khôn.
Những công cụ thời đá mới.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/Ổn định trật tự lớp.
2/Các bước lên lớp:
*Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
-GV trình bày:
Loài người chuyển biến từ một loài vượn cổ xuất hiện cách đây khoảng 6 triệu năm, đã có thể đi đứng bằng hai chân, dùng tay để cầm nắm, ăn hoa quả, củ, lá và cả động vật nhỏ. Xương hóa thạch của chúng được tìm thấy ở Đông Phi, Tây Á và cả ở Việt Nam.
Cách đây khoảng 4 triệu năm, Vượn cổ chuyển biến thành Người tối cổ. Di cốt của Người tối cổ được tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, Việt Nam.
-GV hỏi: Đặc điểm cấu tạo cơ thể của Người tối cổ? Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ?
-HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét:
Đặc điểm cấu tạo cơ thể: đi bằng 2 chân, đôi tay tự do cầm nắm và tìm kiếm thức ăn, trán thấp, bợt ra sau, u lông mày cao, hộp sọ lớn, não đã hình thành trung tâm phát ra tiếng nói.
(GV cho HS xem hình ảnh Người tối cổ và yêu cầu HS nhận xét)
+Đời sống vật chất:
Biết chế tạo công cụ lao động: ghè đẽo mảnh đá hay hòn cuội sắc một mặt, vừa tay cầm → đá cũ sơ kỳ.
Biết làm ra lửa: phát minh lớn, điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống → ăn chín.
Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn, chủ yếu là săn bắt hái lượm.
(GV cần nhấn mạnh cho HS việc chế tạo công cụ đá ghè một mặt và chế tạo ra lửa)
Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh Người tối cổ tìm ra và sử dụng lửa, giải thích cách tìm ra lửa của Người tối cổ.
GV hỏi: Ý nghĩa của việc tìm ra lửa?
-HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung:
Nhờ nó, con người đã tìm ra năng lượng mới, quan trọng bậc nhất để cải thiện căn bản cuộc sống của họ.
- Sự khác nhau giũa vượn người và người tối cổ?
Có khả năng chế tác công cụ.
Có hình dáng gần giống người ngày nay.
Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng đầu, có phân công lao động giữa nam và nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 – 7 gia đình.Sống trong hang động, mái đá, lều dựng bằng cành cây, da thú → bầy người nguyên thủy.
GV mở rộng phân tích: Sự khác nhau giữa bầy động vật và bầy người nguyên thủy?
Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh cảnh săn bắn của Người tối cổ và kết luận
 








Các ý kiến mới nhất