Tìm kiếm Giáo án
Bài 11. Peptit va protein

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Nam
Ngày gửi: 11h:46' 12-07-2020
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Nam
Ngày gửi: 11h:46' 12-07-2020
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THỦY PHÂN PEPTIT
Dạng bài tập về sự thủy phân peptit xuất hiện nhiều trong các đề thi tuyển sinh những năm gần đây, để giải các bài tập loại này đòi hỏi học sinh cần nắm chắc lý thuyết về peptit và vận dụng linh hoạt phương pháp bảo toàn khối lượng. Bài viết này xin trình bày phương pháp giải nhanh các câu hỏi và bài tập về thủy phân peptit.
I. Lý thuyết cần nắm
- Peptit là những hợp chất chứa từ (2 đến 50) gốc α-amino axit liên kết với nhau qua liên kết peptit.
- Một peptit (mạch hở) chứa n gốc α-amino axit thì chứa (n-1) liên kết peptit
- Tính chất hóa học của peptit
+ Phản ứng màu biure: Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên tạo với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm một hợp chất phức màu tím.
+ Phản ứng thủy phân hoàn toàn: Các peptit có thể bị thủy phân hoàn toàn dưới tác dụng của các enzim hoặc axit, bazơ thu được hỗn hợp các α-amino axit.
Chú ý: Trường hợp sử dụng axit hoặc bazơ thì sản phẩm thu được sẽ là hỗn hợp muối (do các amino axit sinh ra sẽ phản ứng với axit và bazơ có trong môi trường)
+ Phản ứng thủy phân không hoàn toàn: Các peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thu được hỗn hợp các peptit có mạch ngắn hơn.
- Cách tính phân tử khối của peptit.
Thông thường người làm sẽ chọn cách là viết CTCT của peptit rồi sau đó đi cộng toàn bộ nguyên tử khối của các nguyên tố để có phân tử khối của peptit. Tuy nhiên, cách làm này tỏ ra chưa khoa học. Ta hãy chú ý rằng, cứ hình thành 1 liên kết peptit thì giữa 2 phân tử amino axit sẽ tách bỏ 1 phân tử H2O.
Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X được tính nhanh là:
MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)
Ví dụ: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:
a. Gly-Gly-Gly-Gly b. Ala-Ala-Ala-Ala-Ala
c. Gly-Ala-Ala c. Ala-Val-Gly-Gly
Giải:
a. MGly-Gly-Gly-Gly = 4x75 – 3x18 = 246 (đvC)
b. MAla-Ala-Ala-Ala-Ala = 5x89 – 4x18 = 373 (đvC)
c. MGly-Ala-Ala = (75 + 2x89) – 2x18 = 217 (đvC)
d. MAla-Val-Gly-Gly = (89 + 117 + 75x2) – 3x18 = 302 (đvC)
II. Các dạng bài tập về thủy phân peptit
1. Các câu hỏi lý thuyết cần chú ý
Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Giải:
(1) (2)
Gly-Ala-Gly-Ala-Gly
Khi lần lượt phân cắt các liên kết peptit ở các vị trí trên thu được 2 đipeptit khác nhau (Gly Ala và Ala-Gly). Chọn đáp án B.
Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala có thể thu được tối đa bao nhiêu tripetit?
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Giải:
(1) (2)
Gly-Val-Gly-Val-Ala
Thực hiện phân căt các liên kết peptit ở hai vị trí (1) hoặc (2) trên thu được các tripeptit: Gly-Val-Gly và Gly-Val-Ala.
Gly-Val-Gly-Val-Ala
Thực hiện phân cắt đồng thời hai liên kết peptit trên thu được thêm một tripeptit là: Val-Gly-Val
Vậy tối đa có thể thu được 3 tripeptit. Chọn đáp án C.
Loại câu hỏi này chú ý xem xét các peptit thu được có trùng nhau hay không.
Câu 3 (ĐH 2010-Khối B): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala
Dạng bài tập về sự thủy phân peptit xuất hiện nhiều trong các đề thi tuyển sinh những năm gần đây, để giải các bài tập loại này đòi hỏi học sinh cần nắm chắc lý thuyết về peptit và vận dụng linh hoạt phương pháp bảo toàn khối lượng. Bài viết này xin trình bày phương pháp giải nhanh các câu hỏi và bài tập về thủy phân peptit.
I. Lý thuyết cần nắm
- Peptit là những hợp chất chứa từ (2 đến 50) gốc α-amino axit liên kết với nhau qua liên kết peptit.
- Một peptit (mạch hở) chứa n gốc α-amino axit thì chứa (n-1) liên kết peptit
- Tính chất hóa học của peptit
+ Phản ứng màu biure: Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên tạo với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm một hợp chất phức màu tím.
+ Phản ứng thủy phân hoàn toàn: Các peptit có thể bị thủy phân hoàn toàn dưới tác dụng của các enzim hoặc axit, bazơ thu được hỗn hợp các α-amino axit.
Chú ý: Trường hợp sử dụng axit hoặc bazơ thì sản phẩm thu được sẽ là hỗn hợp muối (do các amino axit sinh ra sẽ phản ứng với axit và bazơ có trong môi trường)
+ Phản ứng thủy phân không hoàn toàn: Các peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thu được hỗn hợp các peptit có mạch ngắn hơn.
- Cách tính phân tử khối của peptit.
Thông thường người làm sẽ chọn cách là viết CTCT của peptit rồi sau đó đi cộng toàn bộ nguyên tử khối của các nguyên tố để có phân tử khối của peptit. Tuy nhiên, cách làm này tỏ ra chưa khoa học. Ta hãy chú ý rằng, cứ hình thành 1 liên kết peptit thì giữa 2 phân tử amino axit sẽ tách bỏ 1 phân tử H2O.
Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X được tính nhanh là:
MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)
Ví dụ: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:
a. Gly-Gly-Gly-Gly b. Ala-Ala-Ala-Ala-Ala
c. Gly-Ala-Ala c. Ala-Val-Gly-Gly
Giải:
a. MGly-Gly-Gly-Gly = 4x75 – 3x18 = 246 (đvC)
b. MAla-Ala-Ala-Ala-Ala = 5x89 – 4x18 = 373 (đvC)
c. MGly-Ala-Ala = (75 + 2x89) – 2x18 = 217 (đvC)
d. MAla-Val-Gly-Gly = (89 + 117 + 75x2) – 3x18 = 302 (đvC)
II. Các dạng bài tập về thủy phân peptit
1. Các câu hỏi lý thuyết cần chú ý
Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Giải:
(1) (2)
Gly-Ala-Gly-Ala-Gly
Khi lần lượt phân cắt các liên kết peptit ở các vị trí trên thu được 2 đipeptit khác nhau (Gly Ala và Ala-Gly). Chọn đáp án B.
Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala có thể thu được tối đa bao nhiêu tripetit?
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Giải:
(1) (2)
Gly-Val-Gly-Val-Ala
Thực hiện phân căt các liên kết peptit ở hai vị trí (1) hoặc (2) trên thu được các tripeptit: Gly-Val-Gly và Gly-Val-Ala.
Gly-Val-Gly-Val-Ala
Thực hiện phân cắt đồng thời hai liên kết peptit trên thu được thêm một tripeptit là: Val-Gly-Val
Vậy tối đa có thể thu được 3 tripeptit. Chọn đáp án C.
Loại câu hỏi này chú ý xem xét các peptit thu được có trùng nhau hay không.
Câu 3 (ĐH 2010-Khối B): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala
 









Các ý kiến mới nhất