Unit 3. People's background

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: ng thị hồng liên
Ngày gửi: 22h:04' 27-09-2015
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: ng thị hồng liên
Ngày gửi: 22h:04' 27-09-2015
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Trọng Âm
- QUY TẮC 1: Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ex: be`gin, be`come, for`get, en`joy, dis`cover, re`lax, de`ny, re`veal,… Ngoại lệ: `answer, `enter, `happen, `offer, `open… -QUY TẮC 2: Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `children, `hobby, `habit, `labour, `trouble, `standard… Ngoại lệ: ad`vice, ma`chine, mis`take… -QUY TẮC 3: Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `basic, `busy, `handsome, `lucky, `pretty, `silly… Ngoại lệ: a`lone, a`mazed, … -QUY TẮC 4: Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ex: be`come, under`stand, -QUY TẮC 5: Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self. Ex: e`vent, sub`tract, pro`test, in`sist, main`tain, my`self, him`self … -QUY TẮC 6: Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, - eer, -ese, -ique, - esque, -ain.
Ex: ag`ree, volun`teer, Vietna`mese, re`tain, main`tain, u`nique, pictu`resque, engi`neer… Ngoại lệ: com`mittee, `coffee, em`ployee… -QUY TẮC 7: Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước. Ex: eco`nomic, `foolish, `entrance, e`normous … -QUY TẮC 8: Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm. Ex: dis`cover, re`ly, re`ply, re`move, des`troy, re`write, im`possible, ex`pert, re`cord, … Ngoại lệ: `underpass, `underlay… -QUY TẮC 9: Danh từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `birthday, `airport, `bookshop, `gateway, `guidebook, `filmmaker,… -QUY TẮC 10: Tính từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `airsick, `homesick, `carsick, `airtight, `praiseworthy, `trustworth, `waterproof, … Ngoại lệ: duty-`free, snow-`white … -QUY TẮC 11: Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2. Ex: ,bad-`tempered, ,short-`sighted, ,ill-`treated, ,well-`done, well-`known… -QUY TẮC 12: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi. -ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less Ex: ag`ree – ag`reement `meaning – `meaningless re`ly – re`liable `poison – `poisonous `happy – `happiness re`lation – re`lationship `neighbour – `neighbourhood ex`cite - ex`citing … -QUY TẮC 13: Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên. Ex: eco`nomical, de`moracy, tech`nology, ge`ography, pho`tography, in`vestigate, im`mediate,…
------------------------------
1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất:
a.Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy b.Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open... c.Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow... d.Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise 2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai a.Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN b.Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm. Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE... c.Đối với động từ 3 âm tiết
- QUY TẮC 1: Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ex: be`gin, be`come, for`get, en`joy, dis`cover, re`lax, de`ny, re`veal,… Ngoại lệ: `answer, `enter, `happen, `offer, `open… -QUY TẮC 2: Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `children, `hobby, `habit, `labour, `trouble, `standard… Ngoại lệ: ad`vice, ma`chine, mis`take… -QUY TẮC 3: Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `basic, `busy, `handsome, `lucky, `pretty, `silly… Ngoại lệ: a`lone, a`mazed, … -QUY TẮC 4: Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ex: be`come, under`stand, -QUY TẮC 5: Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self. Ex: e`vent, sub`tract, pro`test, in`sist, main`tain, my`self, him`self … -QUY TẮC 6: Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, - eer, -ese, -ique, - esque, -ain.
Ex: ag`ree, volun`teer, Vietna`mese, re`tain, main`tain, u`nique, pictu`resque, engi`neer… Ngoại lệ: com`mittee, `coffee, em`ployee… -QUY TẮC 7: Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước. Ex: eco`nomic, `foolish, `entrance, e`normous … -QUY TẮC 8: Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm. Ex: dis`cover, re`ly, re`ply, re`move, des`troy, re`write, im`possible, ex`pert, re`cord, … Ngoại lệ: `underpass, `underlay… -QUY TẮC 9: Danh từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `birthday, `airport, `bookshop, `gateway, `guidebook, `filmmaker,… -QUY TẮC 10: Tính từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Ex: `airsick, `homesick, `carsick, `airtight, `praiseworthy, `trustworth, `waterproof, … Ngoại lệ: duty-`free, snow-`white … -QUY TẮC 11: Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2. Ex: ,bad-`tempered, ,short-`sighted, ,ill-`treated, ,well-`done, well-`known… -QUY TẮC 12: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi. -ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less Ex: ag`ree – ag`reement `meaning – `meaningless re`ly – re`liable `poison – `poisonous `happy – `happiness re`lation – re`lationship `neighbour – `neighbourhood ex`cite - ex`citing … -QUY TẮC 13: Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên. Ex: eco`nomical, de`moracy, tech`nology, ge`ography, pho`tography, in`vestigate, im`mediate,…
------------------------------
1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất:
a.Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy b.Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open... c.Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow... d.Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise 2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai a.Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN b.Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm. Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE... c.Đối với động từ 3 âm tiết
 








Các ý kiến mới nhất