PCNN Khoa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Kim Cương
Ngày gửi: 07h:29' 25-09-2008
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Kim Cương
Ngày gửi: 07h:29' 25-09-2008
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tiết 13 -14:
Môn: Tiếng Việt:
BÀI: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
A/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:Giúp học sinh
- Hiểu rõ hai khái niệm: ngôn ngữ khoa học ( phạm vi sử dụng, các loại văn bản) và phong cách ngôn ngữ khoa học ( các đặc trưng để nhận diện và phân biệt trong sử dụng ngôn ngữ).
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận( một dạng văn bản khoa học) và kỹ năng nhận diện, phân tích đặc điểm của văn bản khoa học.
3. Thái độ: Đúng đắn khi sử dụng phong cách này
B/ Phương tiện thực hiện: SGK , SGV Ngữ văn 12.
C/ Cách thức tiến hành:
- GVphát vấn, dẫn dắt để HS nắm hai khái niệm cơ bản và hướng học sinh liên hệ đến kiểu bài nghị luận.
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
1/ Ồn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu cách thức làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống?
3/ Bài mới:
Họat động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
@ Họat động 1: GV hướng dẫn h/s tìm hiểu Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.
1. Đọc kĩ 3 văn bản ở SGK và nhận xét các dạng trình bày và các loại văn bản ấy?
2. Em hãy nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản trên?
3. Vậy ngôn ngữ khoa học là loại ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào?
4. Khi sử dụng ngôn ngữ khoa học ở dạng nói và dạng viết cần chú ý những điều gì?
-----------------------------------------------
@ Họat động 2: GV hướng dẫn h/s tìm hiểu Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:
1. Em hãy nêu khái niệm của phong cách ngôn ngữ khoa học?
2. Em hãy dựa vào SGK lần lượt làm rõ những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học? Theo dõi và lấy thêm ví dụ ở ngoài SGK?
-----------------------------------------------
@ Họat động 3: GV yêu cầu học sinh rút ra phần ghi nhớ.
-----------------------------------------------
@ Họat động 4: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập ở SGK- Chia 8 nhóm HS làm 4 bài tập.
1. Bài tập1: Hs nhớ lại bài Văn học sử đã học và lần lượt trả lời các câu hỏi ở SGK. Rút ra được đặc điểm của một văn bản khoa học văn học.
2. Bài tập 2: Nhớ lại ý nghĩa của các thuật ngữ hình học đã cho và giải thích.
3. Bài tập 3: Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu của bài tập.
4. Bài tập 4: Chú ý chọn chủ đề và vận dụng kiến thức vốn có để viết bài.
I/ Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học:
1. Văn bản khoa học:
a/ Tìm hiểu ngữ liệu a, b, c /sgk:
b/ Kết luận: Văn bản khoa học gồm:
- Các dạng: Dạng viết ( báo cáo khoa học, luận văn, luận án, sách giáo khoa, sách phổ biến khoa học, ...) dạng nói ( giảng bài, nói chuyện khoa học, thảo luận, tranh luận, ...).
- Các loại:
+ Loại văn bản khoa học chuyên sâu.
+Loại văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học.
+ Loại văn bản phổ biến kiến thức khoa học.
2. Ngôn ngữ khoa học:
Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học.
II/Đặc trưng của Phong cách ngôn ngữ khoa học:
1/ Khái niệm:
Phong cách ngôn ngữ khoa học là phong cách ngôn ngữ có 3 đặc trưng cơ bản: tính khái quát, trừu tượng; tính lý trí, logic và tính khách quan, phi cá thể.
2/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:
a/ Tính khái quát trừu tượng:
Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựng khái niệm của chuyên ngành khoa học, là công cụ để tư duy khoa học. các khái niệm khoa học là kết quả của quá trình khái quát hoá và trừu tượng hoá của con người.
Vì thế các thuật ngữ biểu hiện chúng cũng mang tính trừu tượng, khái quát cao- không giống với từ ngữ thông thường được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày.
b
Môn: Tiếng Việt:
BÀI: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
A/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:Giúp học sinh
- Hiểu rõ hai khái niệm: ngôn ngữ khoa học ( phạm vi sử dụng, các loại văn bản) và phong cách ngôn ngữ khoa học ( các đặc trưng để nhận diện và phân biệt trong sử dụng ngôn ngữ).
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận( một dạng văn bản khoa học) và kỹ năng nhận diện, phân tích đặc điểm của văn bản khoa học.
3. Thái độ: Đúng đắn khi sử dụng phong cách này
B/ Phương tiện thực hiện: SGK , SGV Ngữ văn 12.
C/ Cách thức tiến hành:
- GVphát vấn, dẫn dắt để HS nắm hai khái niệm cơ bản và hướng học sinh liên hệ đến kiểu bài nghị luận.
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
1/ Ồn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu cách thức làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống?
3/ Bài mới:
Họat động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
@ Họat động 1: GV hướng dẫn h/s tìm hiểu Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.
1. Đọc kĩ 3 văn bản ở SGK và nhận xét các dạng trình bày và các loại văn bản ấy?
2. Em hãy nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản trên?
3. Vậy ngôn ngữ khoa học là loại ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào?
4. Khi sử dụng ngôn ngữ khoa học ở dạng nói và dạng viết cần chú ý những điều gì?
-----------------------------------------------
@ Họat động 2: GV hướng dẫn h/s tìm hiểu Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:
1. Em hãy nêu khái niệm của phong cách ngôn ngữ khoa học?
2. Em hãy dựa vào SGK lần lượt làm rõ những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học? Theo dõi và lấy thêm ví dụ ở ngoài SGK?
-----------------------------------------------
@ Họat động 3: GV yêu cầu học sinh rút ra phần ghi nhớ.
-----------------------------------------------
@ Họat động 4: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập ở SGK- Chia 8 nhóm HS làm 4 bài tập.
1. Bài tập1: Hs nhớ lại bài Văn học sử đã học và lần lượt trả lời các câu hỏi ở SGK. Rút ra được đặc điểm của một văn bản khoa học văn học.
2. Bài tập 2: Nhớ lại ý nghĩa của các thuật ngữ hình học đã cho và giải thích.
3. Bài tập 3: Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu của bài tập.
4. Bài tập 4: Chú ý chọn chủ đề và vận dụng kiến thức vốn có để viết bài.
I/ Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học:
1. Văn bản khoa học:
a/ Tìm hiểu ngữ liệu a, b, c /sgk:
b/ Kết luận: Văn bản khoa học gồm:
- Các dạng: Dạng viết ( báo cáo khoa học, luận văn, luận án, sách giáo khoa, sách phổ biến khoa học, ...) dạng nói ( giảng bài, nói chuyện khoa học, thảo luận, tranh luận, ...).
- Các loại:
+ Loại văn bản khoa học chuyên sâu.
+Loại văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học.
+ Loại văn bản phổ biến kiến thức khoa học.
2. Ngôn ngữ khoa học:
Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học.
II/Đặc trưng của Phong cách ngôn ngữ khoa học:
1/ Khái niệm:
Phong cách ngôn ngữ khoa học là phong cách ngôn ngữ có 3 đặc trưng cơ bản: tính khái quát, trừu tượng; tính lý trí, logic và tính khách quan, phi cá thể.
2/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:
a/ Tính khái quát trừu tượng:
Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựng khái niệm của chuyên ngành khoa học, là công cụ để tư duy khoa học. các khái niệm khoa học là kết quả của quá trình khái quát hoá và trừu tượng hoá của con người.
Vì thế các thuật ngữ biểu hiện chúng cũng mang tính trừu tượng, khái quát cao- không giống với từ ngữ thông thường được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày.
b
 








Các ý kiến mới nhất