pascan chương 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chưa rõ
Người gửi: Nguy Thi Thanh
Ngày gửi: 02h:00' 23-03-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: chưa rõ
Người gửi: Nguy Thi Thanh
Ngày gửi: 02h:00' 23-03-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
2
TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL
1. Từ khoá
Định nghĩa: Từ khoá là những từ mà máy tính hiểu được. Từ khoá không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Từ khoá bao gồm:
+ Từ khoá khai báo: PROGRAM, USES, CONST, PROCEDURE, TYPE, VAR, FUNCTION.
+ Từ khoá kiểu dữ liệu: BYTE, SHORTINT, CHAR, INTEGER, WORD, LONGINT, CHAR, STRING, BOOLEAN.
+ Từ khoá câu lệnh:
IF ... THEN ... ELSE
CASE ... OF ... ELSE ... END
FOR ... TO ... DO
WHILE ... DO
REPEAT ... UNTIL
WITH ... DO
+ Các từ khoá khác: BEGIN, END, RECORD, ARRAY, OF, FILE.
2. Tên
Tên dùng để phân biệt các đối tượng trong Pascal với nhau. Tên dùng để đặt cho chương trình chính, các biến, các chương trình con, các kiểu dữ liệu mới.
Quy tắc đặt tên mới: Tên mới bắt đầu bởi chữ cái, tiếp đến là chữ cái, chữ số hoặc ký tự nối. Tên mới không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Ví dụ 2.1: Những tên biến đặt sai thường gặp:
+ 3Meo.
+ a-b.
+ Dinh thuc.
3. Hằng giá trị, dữ liệu
Hằng giá trị, dữ liệu là một giá trị cụ thể. Hằng giá trị trong Pascal gồm:
+ Hằng giá trị số nguyên: 3; 5; 100; ...
+ Hằng giá trị số thực: 4.2; 7.125; 18.231; ...
+ Hằng giá trị ký tự: `c`, `*`, ` `, ... 128 ký tự trong bảng ASCII.
+ Hằng xâu ký tự: `Chào`, ``, `Dinh thuc`,...
+ Hằng giá trị lôgic: False, True.
4. Kiểu dữ liệu
Kiểu dữ liệu là tập hợp các giá trị, dữ liệu có cùng tính chất.
Ví dụ 2.2:
+ 3 là một hằng giá trị số nguyên, tập hợp các số có tính chất giống 3 được gọi là kiểu dữ liệu số nguyên, gọi tắt là kiểu số nguyên.
+ 4.34 là một hằng giá trị số thực, tập hợp các số có tính chất giống như 4.34 được gọi là kiểu số thực.
+ `c` là một hằng giá trị ký tự, tập hợp các dữ liệu có tính chất giống như `c` được gọi là kiểu ký tự.
+ True và False là 2 dữ liệu lôgic, tập hợp gồm 2 giá trị này gọi là kiểu lôgic.
5. Biến
Biến là một vùng trong bộ nhớ để lưu trữ hằng giá trị, dữ liệu. Một biến chứa một giá trị thuộc kiểu dữ liệu gì thì ta sẽ gọi là biến thuộc kiểu dữ liệu đó.
Ví dụ 2.3:
+ Biến a là một vùng nhớ để chứa một hằng giá trị số nguyên thì sẽ gọi biến a là biến thuộc kiểu số nguyên, hay gọi tắt là biến số nguyên a.
+ Biến b là một vùng nhớ để chứa một hằng giá trị số thực thì sẽ gọi biến b là biến thuộc kiểu số thực, hay gọi tặt là biến số thực b.
+ Biến c là một vùng nhớ để chứa một hằng giá trị ký tự thì sẽ gọi biến c là biến thuộc kiểu ký tự, hay gọi tắt là biến ký tự c.
+ Biến ok là một vùng nhớ để chứa một hằng lôgic thì gọi biến ok là biến thuộc kiểu lôgic, hay gọi tắt là biến lôgic ok.
Đối với một biến chúng ta quan tâm đến tên biến, hằng giá trị chứa trong biến và vị trí của chúng trong bộ nhớ trong, nhưng trong một biểu thức có chứa biến a thì khi đó ngầm định là hằng giá trị chứa trong a.
Ví dụ 2.4: Biến a chứa một hằng giá trị số nguyên 5. Khi đó nếu trong một biểu thức có chứa biến a thì ta ngầm định là 5.
6. Cấu trúc một chương trình Pascal
Cấu trúc một chương trình Pascal được chia làm 2 phần:
- Phần khai báo:
+ Khai báo tên chương trình chính (PROGRAM).
+ Khai báo thư viện (USES).
+ Khai báo biến (VAR).
+ Khai báo kiểu dữ liệu mới (TYPE).
+ Khai báo hằng (CONST).
+ Khai báo chương trình con (PROCEDURE, FUNCTION).
- Phần thân chương trình chính: Nằm trong từ khoá BEGIN và END.
6. Giới thiệu chương trình dịch Turbo Pascal
Chương trình Turbo Pascal là chương trình cho phép soạn thảo ngôn ngữ
 








Các ý kiến mới nhất