Oxiozon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 21h:33' 11-01-2011
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 21h:33' 11-01-2011
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/03/2010
Ngày giảng: 05/03/2010
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
TIẾT 49 - 50: OXI - OZON
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết:
Oxi: Vị trí, cấu hình electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong ptn, cn.
Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
HS hiểu:
- Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh (oxi hóa hầu hết các kim loại, phi kim, nhiều hợp chât vô cơ và hữu cơ) ứng dụng của oxi.
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của oxi và ozon
- Quan sát các TN hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chấ, điều chế.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học và điều chế.
- Tính thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: + HC: Một bình khí oxi điều chế sẵn, dây Fe, C.
+ DC: Kẹp sắt, bộ giá thí nghiệm, thìa sắt, đèn cồn, giá ống nghiệm…
HS:
III. PHƯƠNG PHÁP
- Trực quan, nêu vấn đề.
IV. TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tái hiện kiến thức, tạo hứng thú học bài.
Thời gian: 5p
Cách tiến hành:
- Y/c một HS dựa vào BTH cho biết vị trí và đặc điểm chung của nhóm VIA. Từ đó GV ĐVĐ vào bài.
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và tính chất vật lí của oxi.
* Mục tiêu: HS nắm được vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí cơ bản của oxi.
* Thời gian: 10p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV y/c HS dựa vào bth các nguyên tố hóa học cho biết vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron, công thức electron và công thức cấu tạo phân tử của oxi.
HS thực hiện
Bước 2:
GV y/c HS dựa vào những hiểu biết của mình nêu tính chất vật lí của oxi về trạng thái, màu sắc, mùi vị.
GV bổ sung về độ tan, tỉ khối so với không khí
HS thực hiện.
Kết luận:
* Vị trí và cấu tạo: Oxi thuộc nhóm VIA, chu kì 2, ô 8
* Cấu tạo:
- Cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6e lớp ngoài cùng
- Cấu tạo phân tử: gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng 2 liên kết cht không cực:
O = O hay O2.
* Tính chất vật lí:
- Oxi là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
- Tan it trong nước, = -1830C
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
* Mục tiêu: HS nắm được oxi có tính oxi hóa mạnh.
* Thời gian: 20p
* ĐDDH: Dây Fe, C, C2H5OH, 2 bình oxi điều chế sẵn, đèn cồn….
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV ĐVĐ: Nguyên tố oxi có 6e lớp ngoài cùng và có độ âm điện là 3,44 (sau flo) vậy tính chất hóa học của oxi là gì?
HS thực hiện
Bước 2:
GV biểu diễn thí nghiệm đốt dây Fe, C, C2H5OH trong oxi. Y/c HS quan sát nhận xét, viết PTHH và xác định vai trò của oxi trong phản ứng và kết luận chung về tính chất hóa học của oxi.
HS thực hiện
Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung và chôt kiến thức cho HS
* Oxi có tính oxi hóa mạnh:
- Tác dụng với hầu hết kim loại → oxit bazo:
Fe + → => Oxi là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm)
- Tác dụng với phi kim → oxit axit:
S+ =>Oxi là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm)
- Tác dụng với hợp chất vô cơ và hữu cơ:
+ Các hợp chất vô cơ: CO + O2 → CO2
+ Các hợp chất hữu cơ: C2H5OH + 3O2 →2CO2 + 3H2O
Oxi có tính oxi hóa mạnh, nó oxi hóa hầu hết kim loại, phi kim và nhiều hợp chất.
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế oxi.
* Mục tiêu: HS biết 1 số ứng dụng, phương pháp điều chế oxi.
* Thời gian: 5p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
Ngày giảng: 05/03/2010
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
TIẾT 49 - 50: OXI - OZON
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết:
Oxi: Vị trí, cấu hình electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong ptn, cn.
Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
HS hiểu:
- Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh (oxi hóa hầu hết các kim loại, phi kim, nhiều hợp chât vô cơ và hữu cơ) ứng dụng của oxi.
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của oxi và ozon
- Quan sát các TN hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chấ, điều chế.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học và điều chế.
- Tính thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: + HC: Một bình khí oxi điều chế sẵn, dây Fe, C.
+ DC: Kẹp sắt, bộ giá thí nghiệm, thìa sắt, đèn cồn, giá ống nghiệm…
HS:
III. PHƯƠNG PHÁP
- Trực quan, nêu vấn đề.
IV. TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tái hiện kiến thức, tạo hứng thú học bài.
Thời gian: 5p
Cách tiến hành:
- Y/c một HS dựa vào BTH cho biết vị trí và đặc điểm chung của nhóm VIA. Từ đó GV ĐVĐ vào bài.
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và tính chất vật lí của oxi.
* Mục tiêu: HS nắm được vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí cơ bản của oxi.
* Thời gian: 10p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV y/c HS dựa vào bth các nguyên tố hóa học cho biết vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron, công thức electron và công thức cấu tạo phân tử của oxi.
HS thực hiện
Bước 2:
GV y/c HS dựa vào những hiểu biết của mình nêu tính chất vật lí của oxi về trạng thái, màu sắc, mùi vị.
GV bổ sung về độ tan, tỉ khối so với không khí
HS thực hiện.
Kết luận:
* Vị trí và cấu tạo: Oxi thuộc nhóm VIA, chu kì 2, ô 8
* Cấu tạo:
- Cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6e lớp ngoài cùng
- Cấu tạo phân tử: gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng 2 liên kết cht không cực:
O = O hay O2.
* Tính chất vật lí:
- Oxi là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
- Tan it trong nước, = -1830C
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
* Mục tiêu: HS nắm được oxi có tính oxi hóa mạnh.
* Thời gian: 20p
* ĐDDH: Dây Fe, C, C2H5OH, 2 bình oxi điều chế sẵn, đèn cồn….
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV ĐVĐ: Nguyên tố oxi có 6e lớp ngoài cùng và có độ âm điện là 3,44 (sau flo) vậy tính chất hóa học của oxi là gì?
HS thực hiện
Bước 2:
GV biểu diễn thí nghiệm đốt dây Fe, C, C2H5OH trong oxi. Y/c HS quan sát nhận xét, viết PTHH và xác định vai trò của oxi trong phản ứng và kết luận chung về tính chất hóa học của oxi.
HS thực hiện
Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung và chôt kiến thức cho HS
* Oxi có tính oxi hóa mạnh:
- Tác dụng với hầu hết kim loại → oxit bazo:
Fe + → => Oxi là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm)
- Tác dụng với phi kim → oxit axit:
S+ =>Oxi là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm)
- Tác dụng với hợp chất vô cơ và hữu cơ:
+ Các hợp chất vô cơ: CO + O2 → CO2
+ Các hợp chất hữu cơ: C2H5OH + 3O2 →2CO2 + 3H2O
Oxi có tính oxi hóa mạnh, nó oxi hóa hầu hết kim loại, phi kim và nhiều hợp chất.
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế oxi.
* Mục tiêu: HS biết 1 số ứng dụng, phương pháp điều chế oxi.
* Thời gian: 5p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
 








Các ý kiến mới nhất