Bài 29. Oxi - Ozon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 20h:07' 29-05-2019
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 20h:07' 29-05-2019
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS & THPT VIỆT TRUNG
Ngày soạn: 13/03/2019
Ngày giảng: 18/03/2019
Tiết 50: Bài 29: OXI - OZON (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* HS biết được:
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản O3 là tính oxi hóa rất mạnh và O3 thể hiện tính oxi hóa mạnh hơn O2.
- Vai trò của tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất.
* HS hiểu được:
- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O3. Chứng minh bằng phương trình phản ứng.
* HS vận dụng:
- Vì sao O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 ?
- Giải thích được nguyên nhân gây thủng tầng ozon và các hiện tượng trong tự nhiên có sự tham gia của O2 bằng kiến thức hóa học.
2. Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học của oxi, ozon.
- Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính oxi hóa mạnh của ozon.
- Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp.
- Nhận biết các chất khí.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tầng ozon.
4. Định hướng phát triển năng lực của HS:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm.
- Phát triển năng lực suy luận, tư duy logic.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Ozon có tính oxi hóa rất mạnh, mạnh hơn oxi.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài oxi – ozon SGK lớp 10 chương trình cơ bản.
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
- Phương pháp dạy học kiến tạo.
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề.
- Phương pháp sử dụng trực quan (hình ảnh minh họa), nghiên cứu tài liệu (SGK).
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Hoàn thành các phản ứng sau:
a) Mg + O2
b) S + O2
c) CO + O2
d) C2H5OH + O2
Đáp án: a) 2Mg + O2 2MgO
b) S + O2 SO2
c) 2CO + O2 2CO2
d) C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
3. Vào bài: (4 phút)
Khí gì hấp thụ được
Tia tử ngoại mặt trời
Là lá chắn hữu hiệu
Cho sự sống sinh sôi ?
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- Để biết là khí gì thì hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm câu trả lời thông qua bài 29: Oxi – Ozon (tiết 2).
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Tính chất (10 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu tính chất vật lí của ozon.
- HS:
+ Ozon là một dạng thù hình của oxi.
+ Chất khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng.
+ Hóa lỏng ở -1120C.
+ Tan trong nước nhiều hơn oxi.
- GV nhận xét, ghi bảng kiến thức.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết ozon thể hiện tính chất hóa học gì ?
- HS: Ozon có tính oxi hóa rất mạnh:
O3 ( O2 + O(
+ Oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
Ag + O2 ( không xảy ra
2Ag + O3 ( Ag2O + O2
+ Oxi hóa nhiều phi kim và hợp chất vô cơ, hữu cơ.
- GV bổ sung thêm tính chất: Ozon oxi hóa dung dịch KI.
- GV kết luận: Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
- GV ghi bảng nội dung kiến thức.
I. Tính chất
1. Cấu tạo và tính chất vật lí
- Cấu tạo:
- Ozon là một dạng thù hình của oxi.
- Chất khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng ở -1120C, tan trong nước nhiều hơn oxi.
2. Tính chất hóa học
- Ozon có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn oxi:
O3 ( O2 + O(
+ Oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
Ag + O2 ( không xảy ra
2Ag + O3 (
Ngày soạn: 13/03/2019
Ngày giảng: 18/03/2019
Tiết 50: Bài 29: OXI - OZON (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* HS biết được:
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản O3 là tính oxi hóa rất mạnh và O3 thể hiện tính oxi hóa mạnh hơn O2.
- Vai trò của tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất.
* HS hiểu được:
- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O3. Chứng minh bằng phương trình phản ứng.
* HS vận dụng:
- Vì sao O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 ?
- Giải thích được nguyên nhân gây thủng tầng ozon và các hiện tượng trong tự nhiên có sự tham gia của O2 bằng kiến thức hóa học.
2. Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học của oxi, ozon.
- Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính oxi hóa mạnh của ozon.
- Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp.
- Nhận biết các chất khí.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tầng ozon.
4. Định hướng phát triển năng lực của HS:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm.
- Phát triển năng lực suy luận, tư duy logic.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Ozon có tính oxi hóa rất mạnh, mạnh hơn oxi.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài oxi – ozon SGK lớp 10 chương trình cơ bản.
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
- Phương pháp dạy học kiến tạo.
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề.
- Phương pháp sử dụng trực quan (hình ảnh minh họa), nghiên cứu tài liệu (SGK).
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Hoàn thành các phản ứng sau:
a) Mg + O2
b) S + O2
c) CO + O2
d) C2H5OH + O2
Đáp án: a) 2Mg + O2 2MgO
b) S + O2 SO2
c) 2CO + O2 2CO2
d) C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
3. Vào bài: (4 phút)
Khí gì hấp thụ được
Tia tử ngoại mặt trời
Là lá chắn hữu hiệu
Cho sự sống sinh sôi ?
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- Để biết là khí gì thì hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm câu trả lời thông qua bài 29: Oxi – Ozon (tiết 2).
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Tính chất (10 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu tính chất vật lí của ozon.
- HS:
+ Ozon là một dạng thù hình của oxi.
+ Chất khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng.
+ Hóa lỏng ở -1120C.
+ Tan trong nước nhiều hơn oxi.
- GV nhận xét, ghi bảng kiến thức.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết ozon thể hiện tính chất hóa học gì ?
- HS: Ozon có tính oxi hóa rất mạnh:
O3 ( O2 + O(
+ Oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
Ag + O2 ( không xảy ra
2Ag + O3 ( Ag2O + O2
+ Oxi hóa nhiều phi kim và hợp chất vô cơ, hữu cơ.
- GV bổ sung thêm tính chất: Ozon oxi hóa dung dịch KI.
- GV kết luận: Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
- GV ghi bảng nội dung kiến thức.
I. Tính chất
1. Cấu tạo và tính chất vật lí
- Cấu tạo:
- Ozon là một dạng thù hình của oxi.
- Chất khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng ở -1120C, tan trong nước nhiều hơn oxi.
2. Tính chất hóa học
- Ozon có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn oxi:
O3 ( O2 + O(
+ Oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
Ag + O2 ( không xảy ra
2Ag + O3 (
 








Các ý kiến mới nhất