Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Oxi - Ozon

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Phụng
Ngày gửi: 19h:57' 08-06-2018
Dung lượng: 166.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Chương 6 : OXI – LƯU HUỲNH

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Về kiến thức:
Học sinh biết:
Những tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản và một số ứng dụng, cách điều chế của các đơn chất oxi, ozon, lưu huỳnh.
Những tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng của lưu huỳnh, một số ứng dụng và cách điều chế.
Học sinh hiểu, giải thích được các tính chất của các đơn chất oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của oxi, lưu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ âm điện và số oxi hóa.
Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học để làm bài tập ở cuối mỗi bài học và các bài tập ôn tập chương.
2. Về kĩ năng:
- quan sát, giải thích hiện tượng ở một số thí nghiệm hóa học về oxi và lưu huỳnh.
- Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng PTHH của các phương trình oxi hóa-khử.
- Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan.

Tiết 51, 52. Tuần 26
Bài 29: OXI – OZON

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
Biết được:
- Oxi: vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện hình thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh, ứng dụng của oxi.
2. Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được tính chất hóa học của oxi, ozon.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh… rút ra nhận xét về tính chất, điều chế.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế.
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp.
4. Năng lực cần hướng tới:
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống; Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học; Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, kết hợp minh họa bằng thí nghiệm trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung


- GV: Giới thiệu sơ lược về nguyên tố oxi:…
- GV: có thể dùng bảng tuần hoàn để giới thiệu sơ lược về vị trí của nguyên tố oxi trong HTTH.
-Yêu cầu học sinh viết CTCT và giải thích CTCT đó
-Trình bày vị trí của nguyên tố Oxi trong HTTH?

- Học sinh trình bày sơ lược về nguyên tố oxi.
- Công thức cấu tạo của phân tử O2 là: O = O
-Nguyên tố oxi ở ô thứ 8, chu kì 2 vì nguyên tử có 2lớp electron, có 6e ngoài cùng nên ở nhóm VIA, thiếu 2e so với cấu hình e của nguyên tố khí hiếm Ne
-Phân tử O2 gồn hai nguyên tử Oxi liên kết nhau bằng liên kết CHT không có cực.


A. OXI
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
- Kí hiệu hóa học : O
- Số hiệu : 8
- Cấu hình e: 1s22s22p4 - Khối lượng nguyên tử : 16
- Công thức phân tử: O2
- Công thức cấu tạo: O=O
- Khối lượng phân tử : 32



-GV: Yêu cầu học sinh trình bày một số tính chất vật lý được biết của oxi (lấy từ trong không khí).



-Học sinh trình bày một số tính chất của oxi.



II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí
-Hóa lỏng ở -183oC, ít tan trong nước.


- GV: Đặt vấn đề: Tính chất hóa học cơ bản của Oxi là gì?

-Trong hợp chất, Oxi có trị bao nhiêu và số oxihóa là gì?





-GV: Oxi không tác dụng với những kim loại nào, khi tác dụng kim loại tạo thành hợp chất gì?
-GV: Oxi không tác dụng với những phi kim nào, khi tác dụng phi kim tạo thành hợp chất gì?
 
Gửi ý kiến