Bài 29. Oxi - Ozon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Trang
Ngày gửi: 11h:45' 30-10-2017
Dung lượng: 503.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Trang
Ngày gửi: 11h:45' 30-10-2017
Dung lượng: 503.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Trường Đại học Tây Nguyên Tiết PPCT:
Lớp: Sư phạm Hóa K14 Ngày soạn:
Tên: Trần Thùy Trang Ngày dự:
Bài 41: OXI
Mục tiêu:
Kiến thức.
Học sinh biết:
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi, tính chất hóa học cơ bản của oxi.
Ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.
Học sinh hiểu:
Hiểu vì sao oxi có tính oxi hóa mạnh.
Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phản ứng phân hủy hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt
Vận dụng:
Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một số phương trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Giải được một số bài tập có nội dung liên quan.
Kĩ năng:
Kĩ năng quan sát thí nghiệm.
Kĩ năng viết phương trình hóa học
Kĩ năng giải bài tập hóa học.
Tình cảm thái độ:
Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập
Nâng cao sự yêu thích môn hóa học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
Nâng cao lòng tin vào khoa học
Trọng tâm bài học:
Tính chất hóa học của oxi.
Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp dạy học.
Trực quan, nêu vấn đề.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Giáo viên.
Dụng cụ: Bình tam giác có nút, ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, chậu thủy tinh, bông tẩm xút, ống dẫn khí, muôi thủy tinh.
Hóa chất: Na, Mg, C, O2.
Tranh ảnh quá trình quang hợp và các clip TN.
Học sinh:
Ôn tập kiến thức về nhóm oxi.
Đọc bài mới.
Tiến trình dạy học.
Ổn định lớp: 1 phút.
Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
Yêu cầu Hs viết Cấu hình electron của Oxi và cho biết vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn.
Vào bài mới: 1 phút.
Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất, chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất. Như vậy để hiểu rõ hơn các tính chất cũng như ứng dụng … của nguyên tố oxi thì hôm nay chúng ta sẽ vào học bài oxi.
Hoạt động của GV
Hoạt đông của HS
Nội dung
Hoạt động1: Vị trí và cấu tạo
- GV cho HS oxi (z=8) và kết hợp với bảng hệ thống tuần hoàn.
Yêu cầu HS:
- Viết cấu hình electron của oxi.
-Biểu diễn sự phân bố các electron vào các obitan.
-Nhận xét số electron độc thân.
-Viết CTPT, CTCT của O2
- GV nhận xét
Hoạt động2: Tính chất vật lý
- GV cho HS quan sát bình đựng oxi đã chuẩn bị sẵn kết hợp với SGK yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí của oxi.
- GV nhận xét và bổ sung các tính chất cần thiết.
-GV Trình bài trạng thái tự nhiên của oxi.
Hoạt động3: Tính chất hóa học
- Dựa vào cấu hình e và độ âm điện của oxi hãy so sánh với độ âm điện của các nguyên tố khác? Hãy dự đoán mức độ hoạt động của oxi.
- GV: nhận xét và rút ra kết luận.
Hoạt động 3a:
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện tượng và viết PTHH ghi rõ số oxi hóa của các nguyên tố.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV làm thí nghiệm Oxi tác dụng với C
- GV cho HS xem clip TN: S tác dụng O2.
- Yêu cầu học sinh quan sát và viết phương trình phản ứng và yêu cầu hoc sinh xác định số oxi hóa của các nguyên tố.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
Hoạt động 3b:
- Cho HS xem clip của CO, etanol tác dụng với O2.
- GV yêu cầu hai HS viết phương trình oxi tác dụng với hợp chất vô cơ và hữu cơ và GV xác định số oxi hóa của hợp chất hữu cơ cho học sịnh.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 4: Ứng dụng
- GV cung cấp một số vai trò của oxi, và yêu cầu HS kết hợp với SGK và ghi chép lại.
Hoạt động5: Điều chế
1. Trong PTN:
- GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc và đề xuất một số hợp chất có thể điều chế oxi trong PTN.
- GV yêu cầu HS quan sát SGK cách điều chế oxi, và giải thích:
- Vì sao lắp hơi chúc miệng ống nghiệm xuống. Giải thích?
-Vì sao phải thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước?
Lớp: Sư phạm Hóa K14 Ngày soạn:
Tên: Trần Thùy Trang Ngày dự:
Bài 41: OXI
Mục tiêu:
Kiến thức.
Học sinh biết:
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi, tính chất hóa học cơ bản của oxi.
Ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.
Học sinh hiểu:
Hiểu vì sao oxi có tính oxi hóa mạnh.
Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phản ứng phân hủy hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt
Vận dụng:
Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một số phương trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Giải được một số bài tập có nội dung liên quan.
Kĩ năng:
Kĩ năng quan sát thí nghiệm.
Kĩ năng viết phương trình hóa học
Kĩ năng giải bài tập hóa học.
Tình cảm thái độ:
Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong học tập
Nâng cao sự yêu thích môn hóa học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
Nâng cao lòng tin vào khoa học
Trọng tâm bài học:
Tính chất hóa học của oxi.
Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp dạy học.
Trực quan, nêu vấn đề.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Giáo viên.
Dụng cụ: Bình tam giác có nút, ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, chậu thủy tinh, bông tẩm xút, ống dẫn khí, muôi thủy tinh.
Hóa chất: Na, Mg, C, O2.
Tranh ảnh quá trình quang hợp và các clip TN.
Học sinh:
Ôn tập kiến thức về nhóm oxi.
Đọc bài mới.
Tiến trình dạy học.
Ổn định lớp: 1 phút.
Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
Yêu cầu Hs viết Cấu hình electron của Oxi và cho biết vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn.
Vào bài mới: 1 phút.
Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất, chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất. Như vậy để hiểu rõ hơn các tính chất cũng như ứng dụng … của nguyên tố oxi thì hôm nay chúng ta sẽ vào học bài oxi.
Hoạt động của GV
Hoạt đông của HS
Nội dung
Hoạt động1: Vị trí và cấu tạo
- GV cho HS oxi (z=8) và kết hợp với bảng hệ thống tuần hoàn.
Yêu cầu HS:
- Viết cấu hình electron của oxi.
-Biểu diễn sự phân bố các electron vào các obitan.
-Nhận xét số electron độc thân.
-Viết CTPT, CTCT của O2
- GV nhận xét
Hoạt động2: Tính chất vật lý
- GV cho HS quan sát bình đựng oxi đã chuẩn bị sẵn kết hợp với SGK yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí của oxi.
- GV nhận xét và bổ sung các tính chất cần thiết.
-GV Trình bài trạng thái tự nhiên của oxi.
Hoạt động3: Tính chất hóa học
- Dựa vào cấu hình e và độ âm điện của oxi hãy so sánh với độ âm điện của các nguyên tố khác? Hãy dự đoán mức độ hoạt động của oxi.
- GV: nhận xét và rút ra kết luận.
Hoạt động 3a:
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện tượng và viết PTHH ghi rõ số oxi hóa của các nguyên tố.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV làm thí nghiệm Oxi tác dụng với C
- GV cho HS xem clip TN: S tác dụng O2.
- Yêu cầu học sinh quan sát và viết phương trình phản ứng và yêu cầu hoc sinh xác định số oxi hóa của các nguyên tố.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
Hoạt động 3b:
- Cho HS xem clip của CO, etanol tác dụng với O2.
- GV yêu cầu hai HS viết phương trình oxi tác dụng với hợp chất vô cơ và hữu cơ và GV xác định số oxi hóa của hợp chất hữu cơ cho học sịnh.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 4: Ứng dụng
- GV cung cấp một số vai trò của oxi, và yêu cầu HS kết hợp với SGK và ghi chép lại.
Hoạt động5: Điều chế
1. Trong PTN:
- GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc và đề xuất một số hợp chất có thể điều chế oxi trong PTN.
- GV yêu cầu HS quan sát SGK cách điều chế oxi, và giải thích:
- Vì sao lắp hơi chúc miệng ống nghiệm xuống. Giải thích?
-Vì sao phải thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước?
 








Các ý kiến mới nhất