on thi tot nghiep

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Hải
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 15h:26' 12-04-2009
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Hải
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 15h:26' 12-04-2009
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 3: Địa lý các ngành kinh tế
Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Câu hỏi: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?
Trả lời
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a. Xu hướng chuyển dịch giữa các ngành
- Hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
+ Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng:22,7%(1990) =>41,0%(2005)
Và dịch vụ:
+ Giảm tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp: 37,8% (1990) => 20,9 (2005)
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm.
b. Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành
- Đối với khu vực I:
+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp: 83,4% (1990) đến năm 2005 chỉ còn 71,5%.Tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản : 8,7% =>24,8% cũng những năm đó =>để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
+ Nếu xét riêng nông nghiệp theo nghĩa hep: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, nhưng còn chậm. Riêng dịch vụ nông nghiệp ít có ý nghĩa và tỉ trọng nhỏ.
+ Nhìn chung sự chuyển biến còn chậm.
+ Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực, tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm.
- Đối với khu vực II:
+ Công nghiệp có xu hướng thay đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm.
+ Tăng tỉ trọng của công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng của công nghiệp khai khoáng.
+ Cơ cấu sản phẩm công nghiệp trong từng ngành có sự thay đổi: Tăng sản phẩm có chất lượng cao, khả năng cạnh tranh về giá cả, giảm sản phẩm chất lượng thấp và trung bình và không phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu.
2. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế nhà nước, tuy có giảm về tỉ trọng 40,2% năm 1995 xuống 38,4% năm 2005 nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
- Khu vực ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng giảm 53,5% năm 1995 xuống 45,6% năm 2005.
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng tăng nhanh 6,3% năm 1995 lên 16% năm 2005. Điều đó cho they vai trò của khu vực này trong giai đoạn mới của đất nước.
- Sự chuyển biến trên theo hướng tích cực, với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế
- Trong phạm vi cả nước hình thành:
+Các vùng động lực phát triển kinh tế: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long.
+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao quy mô lớn.
- Hình thành các vùng trọng điểm kinh tế:
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Câu hỏi: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?
Trả lời
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a. Xu hướng chuyển dịch giữa các ngành
- Hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
+ Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng:22,7%(1990) =>41,0%(2005)
Và dịch vụ:
+ Giảm tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp: 37,8% (1990) => 20,9 (2005)
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm.
b. Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành
- Đối với khu vực I:
+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp: 83,4% (1990) đến năm 2005 chỉ còn 71,5%.Tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản : 8,7% =>24,8% cũng những năm đó =>để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
+ Nếu xét riêng nông nghiệp theo nghĩa hep: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, nhưng còn chậm. Riêng dịch vụ nông nghiệp ít có ý nghĩa và tỉ trọng nhỏ.
+ Nhìn chung sự chuyển biến còn chậm.
+ Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực, tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm.
- Đối với khu vực II:
+ Công nghiệp có xu hướng thay đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm.
+ Tăng tỉ trọng của công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng của công nghiệp khai khoáng.
+ Cơ cấu sản phẩm công nghiệp trong từng ngành có sự thay đổi: Tăng sản phẩm có chất lượng cao, khả năng cạnh tranh về giá cả, giảm sản phẩm chất lượng thấp và trung bình và không phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu.
2. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế nhà nước, tuy có giảm về tỉ trọng 40,2% năm 1995 xuống 38,4% năm 2005 nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
- Khu vực ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng giảm 53,5% năm 1995 xuống 45,6% năm 2005.
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng tăng nhanh 6,3% năm 1995 lên 16% năm 2005. Điều đó cho they vai trò của khu vực này trong giai đoạn mới của đất nước.
- Sự chuyển biến trên theo hướng tích cực, với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế
- Trong phạm vi cả nước hình thành:
+Các vùng động lực phát triển kinh tế: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long.
+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao quy mô lớn.
- Hình thành các vùng trọng điểm kinh tế:
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
 








Các ý kiến mới nhất