Ôn thi tốt nghiệp

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hải Ngọc
Ngày gửi: 21h:16' 01-04-2008
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 365
Người gửi: Trịnh Thị Hải Ngọc
Ngày gửi: 21h:16' 01-04-2008
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích:
0 người
lịch sử thế giới
Bài 1: liên xô và các nước đông âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
I/ liên xô:
1/ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.
a/ Bối cảnh khi Liên Xô tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
_ Nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất hết sức to lớn : Hơn 20 triệu người chết ,1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ,3200 xí nghiệp bị tàn phá.
_ Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu, tiến hành bao vây kinh tế, chạy dua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô vừa ra sức xây dựng lại đất nước, củng cố quốc phòng, vừa tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
b/ Thành tựu:
_ Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950) trong thời gian 4 năm 3 tháng .Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 72% so với trước chiến tranh.
_ Trong thập kỷ 50,60 và nửa đầu 70, Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ) giữa thập kỷ 70 chiếm gần 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới .
Năm 1972so với 1922, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần. Đi đầu trong một số nghành công nghiệp mới: công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử.
_ Đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực khoa học- kỹ thuật: Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất ; năm 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga- rin bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
_ Về quân sự: Đầu thập kỷ 70, Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sực mạnh lực lượng hạt nhân nói riêng với các nước phương Tây. Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của mĩ và đồng minh Mĩ.
2/ Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô:
a/ Tình hình chính trị :
Trong vòng 30 năm sau chiến tranh tình hình chính trị Liên Xô ổn định. Bên cạnh những công lao trong việc thúc đẩy công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH, các nhà lãnh đạo Xô Viết tiếp tục mắc phải những thiếu sót sai lầm: chủ quan, nóng vội , thực hiện chế độ Nhà nước bao cấp về kinh tế, thiếu dân chủ và công bằng xã hội ... những sai lầm thiếu sót này ít nhiều đã được phát hiện và đã diễn ra những cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng cộng sản và nội bộ giới lãnh đạo Xô Viết.
b/ Chính sách đối ngoại :
Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
_ Giúp đỡ các nước XHCN anh em về vật chất và tinh thần.
_ Luôn luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân các nước trên thế giới.
_ Đi đầu và đấu tranh không mệt mỏi cho nền hoà bình và an ninh thế giới.
Là nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, Liên Xô được coi là thành trì của hoà bình thế giới và chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
II/ các nước đông âu
1/ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thành lập:
_ những năm 1944 – 1945, trên đường truy kích quân đội phát xít Đức, hồng quân Liên Xô tiến qua vùng Đông Âu, nhân dân và lực lượng vũ trang các nước Đông Âu đã nổi dậy phối hợp với Hồng quân , tiêu diệt bọn phát xít giành chính quyền , thành lập các nước dân chủ nhân dân.
_ Riêng ở Đức, quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nhằm tiêu diệt triệt để chủ nghĩa phát xít, làm cho nước này trở thành một nước thống nhất, hoà bình, dân chủ.
_ Trên ba vùng chiếm đóng của Mĩ, Anh, Pháp, các thế lực phản động thành lập nước cộng hoà Liên bang Đức ( Tây Đức –tháng 9/ 1949) ; ngày 7/10/1949, trên khu vực Liên Xô cai quản, nước cộng hoà Dân chủ Đức ra đời (Đông Đức).
_ Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu là một biến đổi to lớn trong cục diện Châu Âu sâu chiến tranh thế giới thứ hai.
_ Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu là: Cộng hoà nhân dân Ba lan, cộng hoà nhân dân Rumani, cộng hoà nhân dân Hunggari, cộng hoà nhân dân Tiệp Khắc, cộng hoà nhân dân Nam Tư, cộng hoà nhân dân Anbani, cộng hoà nhân dân Bungari, cộng hoà dân chủ Đức.
2/ Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân:
Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu phải trải qua một cuộc đấu tranh giai cấp gay gắt, phức tạp.
_ Sau khi lật đổ chính quyền phát xít, chính quyền ở các nước Đông Âu là chính quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp, các đảng phái chính trị trong Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít, trong đó giai cấp tư sản và các chính đảng của họ giữ vai trò khá quan trọng.
_ Nhưng năm 1947 -1948, giai cấp tư sản nhiều nước Đông Âu được sự hỗ trợ của các thế lực phản động trong và ngoài nước đã tiến hành hàng loạt âm mưu đảo chính nhằm gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính quyền liên hiệp ,giành toàn bộ chính quyền (tiêu biểu là sự kiện tháng 2/ 1948 ở Tiệp Khắc).
Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp vô sản và nhân dân các nước Đông Âu đã đánh bại mọi hoạt động phản cách mạng ,củng cố chính quyền dân chủ nhân dân.
_ Tiến hành những cải cách dân chủ quan trọng : cải cách ruộng đất ,quốc hữu hoá xis nghiệp tư bản lớn trong và ngoài nước ,thực hiện rộng rãi các quyền tự do dân chủ,ban hành chế độ nghỉ ngơi lương bổng.....
Những nhiệm vụ này được hoàn thành vào những năm 1948-1949
* ý nghĩa của thắng lợi đó :
- Củng cố chế độ dân chủ nhân dân , tạo điều kiện thuận lợi để chuyển sang cách mạng XHCN.
- Cùng với thắng lợi của cách mạng Trung Quốc và sự ra đời của nước cọng hoà nhân dân Trung Hoa (10/1949) đấnh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới.
3/ Các nước Đông Âu xây dựng CNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70:
a/ thành tựu:
_ Bộ mặt đất nước ngày càng thay đổi ,đời sống vật chất ,tinh thần của nhân dân ngày càng tăng lên .
_ Tất cả mọi âm mưu chống phá do bọn đế quốc và các thế lực phản động trong nước gây ra đều bị dập tắt.
b/ Sai lầm thiếu sót:
Rập khuôn theo mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô thiếu dân chủ và công bằng xã hội ,vi phạm pháp chế XHCN.
III/quan hệ hợp tác giữa Liên Xô ,các nước Đông Âu và các nước XHCN khác
1/ Hội đồng tương trợ kinh tế (sev):
_ Hoàn cảnh ra đời : Sau khi các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ,bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thành lập ngày 8-1-1949.
_ Mục đích : Thúc đẩy sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhauveef kinh tế ,văn hoá , khoa học –kỹ thuật giữa Liên Xô và các nước XHCN.
_ Các thành viên : Liên Xô, Anbani, Ba lan , Bungari, Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc, cộng hoà dân chủ Đức ,Mông cổ, Cu Ba , Việt Nam
_ Vai trò và tác dụng : Đẩy mạnh quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế bằng cách phối hợp giữa các nước XHCN trong các kế hoạch kinh tế dài hạn ,như phân công sản xuất,theo hướng chuyên ngành trong phạm vi các nước XHCN , đẩy mạnh trao đổi và buôn bán hàng hoá , phát triển công- nông nghiệp ,giao thông vận tải , khoa học- kĩ thuật.....
2/ Tổ chức liên minh phòng thủ Vác xa va:
Hoàn cảnh ra đời : Năm 1955,các nước thành viên khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (Na Tô) phê chuẩn hiệp ước Pari năm 1954, vũ trng lại cho Tây Đức đưa Tây Đức gia nhập NaTô ,biến Tây Đức thành lực lượng xung kích chống Liên Xô , cộng hoà dân chủ Đức và các nước XHCN ,uy hiếp hoà bình và an ninh của các nước Châu Âu.
Ra đời ngày 14-5-1955 ở Vac xa va gồm các thành viên : Liên Xô, Anbani, Ba lan, Bungari, cộng hoà dân chủ Đức , Hunggari ,Rumani, Tiệp Khắc.
_ Mục đích : giữ gìn an ninh của các nước thành viên duy trì hoà bình ở Châu Âu và củng cố hơn nữa tình hữu nghị , hợp tác giữa các nước thành viên XHCN anh em.
_ Vai trò và tác dụng: Tăng cường sức mạnh quân sự , giữ ginf hoà bình và an ninh của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu ,nhằm đối phó trước âm mưu gây chiến của các nước đế quốc.
Bài 2: các nước á, phi, mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
i/ cuộc nội chiến 1946 – 1949 ở trung quốc.
1/ Hoàn cảnh dẫn đến nội chiến: Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung quốc ( vùng giải phóng được mở rộng – chiếm 1/4 đất đai và 1/3 dân số cả nước; lực lượng quân chủ lực phát triển , cơ sở cách mạng ngày càng vững chắc nhờ được Liên Xô chuyển giao vùng Đông Bắc Trung Quốc và toàn bộ vũ khí tước được của hơn 1 triệu quân Nhật ....), tập đoàn Tưởng Giới Thạch – dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ – muốn phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đng cộng sản và phong trào cách mạng Trung Quốc. Về phía Mĩ , sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ,Mĩ ra sức giúp đỡ Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến , âm mưu biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
2/ Diễn biến : Hai giai đoạn
_ Giai đoạn phòng ngự về chiến lược : ( 7/ 1946 đến 6/1947) nhằm tiêu diệt sinh lực địch ,xây dựng lực lượng quân cách mạng .
Kết quả : Sau 1 năm chiến đấu ,quân giải phóng tiêu diệt h
 









Các ý kiến mới nhất