Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn thi TN Sử VN ( T.6 )

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Su Thuan Hung
Ngày gửi: 08h:48' 09-05-2012
Dung lượng: 162.6 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người


PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

( HỌC KỲ II )



TUẦN ÔN TẬP THỨ 6
ÔN TẬP HỌC KỲ II
Tiết 1
CHƯƠNG V VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000.
Bài 24 VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI
CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC 1975

HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT NƯỚC NHÀ VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
- Sau thắng lợi 1975, đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ, song mỗi miền tồn tại một tổ chức nhà nước riêng.
- Hội nghị 24 của BCH Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- Ngày 25-4-1975, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.
- Cuối tháng 6 đầu tháng 7/1976, Quốc hội họp kỳ đầu tiên:
+ Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyết định quốc kỳ, quốc ca, thủ đô…
+ Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
- Ngày 2-7-1976, nước Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thành lập.
Ý nghĩa:
- Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân
- Phù hợp với thực tế lịch sử nước ta
- Tạo điều kiện thuận lợi để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
- Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Bài 26 ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CNXH
(1986 – 2000)
ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC CỦA ĐẢNG
Hoàn cảnh lịch sử mới
Trong nước
- Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội do “Sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương chính sách lớn”, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện
Thế giới : có sự thay đổi về tình hình và quan hệ các nước do
- Tác động của cách mạng khoa học – kỹ thuật, khủng hoảng ở Liên Xô và các nước XHCN
Tất yếu phải đổi mới để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng XHCN
Đường lối đổi mới của Đảng
- Đường lối đổi mới được đề ra từ đại hội Đảng VI (12/ 1986) Được bổ sung và điều chỉnh phát triển trong các đại hội VII (6/ 1991) và VIII (6/ 1996), IX (4/ 2001)
- Đổi mới toàn diện và đồng bộ trong đó trọng tâm là đổi mới về kinh tế
Đổi mới về kinh tế : Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp, hình thành cơ chế thị trường, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN. mở rộng kinh tế đối ngoại
Đổi mới về chính trị : Xây dựng nhà nước XHCN của dân – do dân – vì dân xây dựng nền dân chủ XHCN, chính sách đối ngoại hòa bình hợp tác
Thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1991)
Thành tựu
- Lương thực thực phẩm : đáp ứng được nhu cầu trong nước có dự trữ và xuất khẩu, sản xuất lương thực 1988 đạt 19.5 triệu tấn, 1989 đạt 21.4 triệu tấn
- Hàng tiêu dùng: Dồi dào đa dạng, có tiến bộ về mẫu mã, chất lượng. Phần bao cấp của nhà nước giảm
- Hàng xuất khẩu (kinh tế đối ngoại phát triển về quy mô và hình thức). Từ 1986 – 1990,hàng xuất khẩu tăng 3 lần. Nhập khẩu giảm đáng kể
- Kiềm chế được đà lạm phát. Giảm chỉ số tăng giá từ 20% (1986) 4,4%(1990), bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Chính trị : Bộ máy nhà nước các cấp được sắp xếp lại và có một số đổi mới theo hướng dân chủ hơn, quyền lực của các cơ quan dân cử được tăng cường
Hạn chế
- Nến kinh tế còn mất cân đối lớn,lạm phát ở mức cao,lao động thiếu việc làm tăng,…
- Chế độ tiền lương bất hợp lý
- Sự nghiệp văn hóa có những mặt tiếp tục xuống cấp.Tình trạng tham nhũng,hối lộ,mất dân chủ còn nặng nề và phổ biến.
TIẾT 2
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ I
I. Phần chung cho tất cả thí sinh. (7.0 điểm)
Câu 1. (3.0 điểm) Nêu tóm tắt hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa lịch sử của hội nghĩ thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 3-2-1930?
Câu 2. (1.5 điểm) Chủ trương – kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam 1975 của Đảng?
Câu 3. (2.5 điểm) Trình bày diễn biến chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975?
II. Phần tự chọn. (3.0 điểm)
1. Ban cơ bản: Trình bày ngắn ngọn hoàn cảnh, mục tiêu, nguyên tắc và sự phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN)?
ĐỀ SỐ II
I. Phần chung cho tất cả thí sinh.
Câu 1. (2.5 điểm) Tóm tắt diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Câu 2. (2.5 điểm) Tóm tắt hoạt động của nguyễn Ái Quốc từ nắm 1919 đến năm 1925?
Câu 3. (2.0 điểm) Tóm tắt hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” năm 1960?
II. Phần tự chọn. (3.0 điểm)
1. Ban cơ bản: Trình bày sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc?
ĐỀ SỐ III
I. Phần chung cho tất cả thí sinh.
Câu 1. (2.5 điểm) Tóm tắt diễn biến của Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
Câu 2. (2.5 điểm) So sánh cương lĩnh chính trị đầu tiên do NAQ soạn thảo và Luận cương do Trần Phú soạn thảo theo các nội dung sau: Tính chất; nhiệm vụ; mục tiêu; lực lượng; lãnh đạo; quan hệ quốc tế; ưu điểm và hạn chế ?
Câu 3. (2.0 điểm) Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập và hoạt động như thế nào?
II. Phần tự chọn. (3.0 điểm)
1. Ban cơ bản: Nguyên nhân phát triển “thần kì” và thách thức của nền kinh tế Nhật Bản (1952 – 1973)?
ĐỀ SỐ IV
I. Phần chung cho tất cả thí sinh.
Câu 1. (3.0 điểm) Hoàn cảnh, nội dung, kết quả và ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ 6 – 3 – 1946 ?
Câu 2. (2.0 điểm) Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
Câu 3. (2.0 điểm) Tóm tắt nội dung của Hiệp định Pari năm 1973?
II. Phần tự chọn. (3.0 điểm)
1. Ban cơ bản: Hoàn cảnh và những quyết định quan trong của Hội nghị Ianta (2 - 1945)
ĐỀ SỐ V
I. Phần chung cho tất cả thí sinh.
Câu 1. (2.5 điểm) Tóm tắt cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam chống “Chiến lược chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ?
Câu 2. (2.5 điểm) Việc giải quyết những khó khăn của Đảng và Chính phủ sau cách mạng tháng Tám 1945 như thế nào?
Câu 3. (2.0 điểm) So sánh phong trào cách mạng 1930 – 1931 và 1936 – 1939 theo các nội dung sau: Nhận đinh kẻ thù; Mục tiêu-nhiệm vụ; tập hợp lực lượng; Hình thức đấu tranh; lực lượng tham gia; địa bàn ?
II. Phần tự chọn. (3.0 điểm)
1. Ban cơ bản: Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN ?
ĐỀ SỐ VI
I. Phần chung cho tất cả thí sinh.
Câu 1. (2.0 điểm) Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 1941) ?
Câu 2. (3.0 điểm) Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 ?
Câu 3. (2.0 điểm) Tóm tắt cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của đế quốc Mĩ ?
II. Phần tự chọn. (3.0 điểm)
1. Ban cơ bản: Sự phát triển của kinh tế Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973 như thế nào? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
ĐỀ SỐ VII:
I. Phần chung cho tất cả thí sinh.
Câu 1. (2.5 điểm) Chủ trương và diễn biến của cuộc Tiến công đông xuân 1953 – 1954 của ta diễn ra như thế nào?
Câu 2. (2.0 điểm) So sánh giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam?
Câu 3. (2.5 điểm) Tóm tắt cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ ?
II. Phần tự chọn. (3.0 điểm)
1. Ban cơ bản: Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN ?
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2002- 2003
----------------------------
môn thi: lịch sử
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian gia
---------------------------------------
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
ĐỀ 1
A. Lịch sử việt nam (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Trong bối cảnh lịch sử như thế nào lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước triệu tập Hội
nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)?
Câu 2 (3 điểm)
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã có những nhận định và chủ trương
gì? Theo em chủ trương nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 3 (3 điểm)
Lập bảng thống kê một số sự kiện quan trọng trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ 1935 đến 1945 theo yêu cầu của bảng sau:
B. Lịch sử thế giới (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Nét chính về sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 2 (1 điểm)
Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, có một nguyên nhân chung. Hãy trình bày và phân tích nguyên nhân đó.
ĐỀ 2
A. Lịch sử việt nam (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Tại sao trong thời gian từ 1961 đến 1965 Mĩ- ngụy thực hiện chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
Câu 2 (5 điểm)
Trình bày và phân tích vì sao Mĩ- ngụy thất bại trong “Chiến tranh đặc biệt” ?
B. Lịch sử thế giới (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Nét chính về sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 2 (1 điểm)
Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, có một nguyên nhân chung. Hãy trình bày và phân tích nguyên nhân đó

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2003- 2004
----------------------------
môn thi: lịch sử
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian gia
---------------------------------------
Thí sinh chọn một trong hai đề sau:
ĐỀ I
A- Lịch sử việt nam ( 7 điểm )
Câu 1 (1,5 điểm): Âm mưu chiếm đóng và xây dựng tập đoàn cứ điểm điện biên phủ của
thực dân pháp và can thiệp mĩ ?
Câu 2 (2 điểm): Tóm tắt diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 3 (1,5 điểm): Nêu ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 4 (2 điểm): Anh (chị ) hãy xác định thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử sau: (viết
vào giấy thi)
1.Nhân dân tỉnh bến tre đứng lên “Đồng khởi”.
2.Mặt trận dân tộc giải phóng miền nam việt nam ra đời .
3.Mĩ mở đầu cuộc tập kích chiến lựợc B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.
4.Chiến thắng Vạn Từờng.
5.Quân giải phóng miền nam Việt Nam thành lập .
6.Chính phủ cách mạng lâm thời CHMNVN ra đời.
7.Chiến thắng ấp bắc.
8.Nhật đảo chính pháp.
B - Lịch sử thế giới (3 điểm)
Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục đích thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. gọi tên 4
tổ chức chuyên môn của liên hợp quốc sau đây: who, fao, imf, unesco.
ĐỀ II
A- Lịch sử việt nam (7 điểm)
Câu 1 (5 điểm): chiến dịch Việt Bắc Thu - đông 1947:
- Thực dân pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa việt bắc nhằm âm mưu gì ?
- Diễn biến , kết quả của chiến dịch Việt Bắc ?
- Tại sao nói với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược
đánh nhanh thắng nhanh của thực dân pháp ?
Câu 2 (2 điểm): nêu các sự kiện lịch sử diễn ra theo từng mốc thời gian dưới đây: (viết
vào giấy thi)
- Ngày 25/12/1927.
- Ngày 1/5/1938.
- Ngày 27/9/1940.
- Ngày 13/1/1941.
- Ngày 6/1/1946.
- Ngày 6/3/1946.
- Ngày 19/12/1946.
- Ngày 16/9/1950.
B- Lịch sử thế giới (3 điểm)
Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc ở
lào từ năm 1945 đến 1975. hãy chỉ ra những điểm giống nhau cơ bản của cách mạng
lào và cách mạng việt nam trong giai đoạn này.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2004 – 2005
...........................
Môn thi: lịch sử
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề.
Thí sinh chọn một trong hai đề sau:
ĐỀ I
A- Lịch sử Việt Nam (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm). Trình bày hoàn cảnh ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà.
Câu 2 (3,0 điểm). Vì sao Đảng và Chính phủ quyết định phát động cuộc kháng
chiến toàn quốc? Nêu tóm tắt nội dung cơ bản và ý nghĩa lời kêu gọi "Toàn
quốc kháng chiến " ngày 19/12/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 3 (2,0 điểm). Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu n−ớc. Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
B- Lịch sử thế giới (3,0 điểm).
Trình bày sự thành lập, mục tiêu của ASEAN và quá trình trở thành "ASEAN toàn
Đông Nam á". Cho biết thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập
ASEAN.
ĐỀ II
A- Lịch sử Việt Nam (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm). Phân tích ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng Cộng sản Việt
Nam ra đời ngày 3/2/1930.
Câu 2 (4,0 điểm). Trình bày phong trào "Đồng khởi" của nhân dân miền Nam
(1959- 1960) ở ba nội dung sau:
a) Nguyên nhân bùng nổ.
b) Những nét chính về diễn biến.
c) Kết quả và ý nghĩa.
Câu 3 (1,0 điểm). Hãy điền tên các chiến lược chiến tranh và tên các tổng thống
Mĩ thực hiện chiến lụợc đó tương ứng với thời gian ghi trong bảng sau:
B- Lịch sử thế giới (3,0 điểm). Trình bày sự thành lập, mục tiêu của ASEAN và
quá trình trở thành "ASEAN toàn Đông Nam Á". Cho biết thời cơ và thách thức
đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN.
.......HẾT.......
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2005 – 2006
...........................
Môn thi: lịch sử
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề.
Thí sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề I
A. Lịch sử Việt Nam (7,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm). Tóm tắt những hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ năm 1920 đến đầu năm 1930.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là gì?
Câu 2 (2,0 điểm). Trình bày chủ trương, biện pháp của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí
Minh nhằm đối phó với quân đội Tưởng Giới Thạch và tay sai từ sau khi Cách mạng tháng
Tám thành công đến trước ngày 6-3-1946.
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định mốc thời gian (ngày, tháng, năm) tương ứng với những sự kiện
lịch sử đựợc trình bày trong bảng sau:
B. Lịch sử thế giới (3,0 điểm)
Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mĩ la
tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó, phong trào đã diễn ra như thế nào?
Đề II
A. Lịch sử Việt Nam (7,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm). Trình bày nguyên nhân bùng nổ và diễn biến chính của phong trào cách
mạng Việt Nam trong năm 1930 dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 2 (2,0 điểm). Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử và nội dung của bản Hiệp định sơ bộ đựợc ký kết
giữa đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp (ngày 6-3-
1946).
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định mốc thời gian (ngày, tháng, năm) tương ứng với những sự kiện
lịch sử trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ theo bảng sau:
B. Lịch sử thế giới (3,0 điểm)
Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mĩ la
tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó, phong trào đã diễn ra như thế nào?
.........Hết.........
-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC LẦN 2 NĂM 2007

Môn thi: LỊCH SỬ - Trung học phổ thông không phân ban
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Thí sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề I
A. LỊCH SỬ VIỆT NAM (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Tình hình giai cấp công nhân và giai cấp nông dân Việt Nam dưới tác động của
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
Câu 2 (4,0 điểm)
Tóm tắt diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (3,0 điểm)
Trình bày nguồn gốc, nội dung của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ
hai.
Đề II
A. LỊCH SỬ VIỆT NAM (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Sau khi thành lập, chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện những chính
sách cơ bản nào để đem lại lợi ích cho quần chúng nhân dân ?
Câu 2 (4,0 điểm)
Nêu những nét chính về bối cảnh, nội dung và ý nghĩa lịch sử của Hội nghị lần
thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (3,0 điểm)
Trình bày nguồn gốc, nội dung của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ
hai.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: LỊCH SỬ − Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Thí sinh chọn một trong hai đề sau: 
Đề I 
A. LỊCH SỬ VIỆT NAM (7,0 điểm) 
Câu 1 (4,0 điểm) 
Tóm tắt hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1927. 
Câu 2 (3,0 điểm) 
Trình bày khái quát diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. 
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (3,0 điểm) 
Nêu những thành tựu chủ yếu của kinh tế Mĩ trong hai thập kỉ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đề II 
A. LỊCH SỬ VIỆT NAM (7,0 điểm) 
Câu 1 (4,0 điểm) 
Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thuđông 1950. 
Câu 2 (3,0 điểm) 
Trình bày thành tựu trong những năm đầu (1986-1990) của sự nghiệp đổi mới đất nước và ý nghĩa của những thành tựu đó. 
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (3,0 điểm) 
Nêu những thành tựu chủ yếu của kinh tế Mĩ trong hai thập kỉ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
 




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: LỊCH SỬ − Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. PHẦN DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 2 (4,0 điểm)
Trình bày những hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1925
đến năm 1930.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm một câu dành cho chương trình
đó (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)
Trình bày những nét chính về cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)
Nêu những thắng lợi lớn trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc
chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam
(1965 - 1968).
.....................Hết.......................
NHẮC NHỠ
KIỂM TRA KIẾN THỨC
TIẾT 3
BÀI 12 – BÀI 16
TIẾT 4
BÀI 17 – BÀI 21
TIẾT 5
BÀI 22 – BÀI 26
TUẦN 7
GIẢI ĐÁP THẮC MẮC
HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
ĐẠT THÀNH TÍCH CAO TRONG KỲ THI
TỐT NGHIỆP THPT
SẮP TỚI
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓